Xử phạt vi phạm quy định về cho thuê lại lao động: Những quy định pháp lý cần biết
Trong nền kinh tế hiện đại, hình thức cho thuê lại lao động đang ngày càng trở nên phổ biến, nhất là trong các ngành có tính chất thời vụ hoặc nhu cầu tuyển dụng đột biến. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp và tổ chức vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động này, dẫn đến việc bị phạt vi phạm về cho thuê lại lao động. Đây là một trong nhiều biện pháp xử phạt hành chính được quy định trong pháp luật hành chính hiện hành.
Để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về trách nhiệm pháp lý và các chế tài xử phạt, bài viết sẽ phân tích cụ thể các quy định trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP – nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
1. Tổng quan về hoạt động cho thuê lại lao động
Cho thuê lại lao động là việc doanh nghiệp được cấp giấy phép thực hiện việc ký hợp đồng lao động với người lao động, sau đó đưa người lao động đi làm việc cho doanh nghiệp khác theo yêu cầu của bên thuê lại.
Theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, hoạt động cho thuê lại lao động chỉ được áp dụng với một số công việc nhất định và trong thời gian không quá 12 tháng.
Một số đặc điểm của cho thuê lại lao động:
- Người lao động do doanh nghiệp cho thuê tuyển dụng nhưng làm việc dưới sự quản lý, điều hành của bên thuê lại.
- Doanh nghiệp cho thuê phải được cấp phép theo quy định.
- Có danh mục ngành nghề cụ thể được phép áp dụng hình thức này.
2. Các hành vi bị xử phạt vi phạm về cho thuê lại lao động
| HÀNH VI | MỨC PHẠT | BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC |
| Không thông báo hoặc không hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết một trong các nội dung sau: nội quy lao động; các yếu tố nguy hiểm; yếu tố có hại; các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và các quy chế khác của mình; | Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | |
| Không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật; | ||
| Không kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người bị nạn; không khai báo hoặc điều tra tai nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật; | ||
| Phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình. | ||
| Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; | Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả khoản tiền lương chênh lệch cho người lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động |
| Sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực; | ||
| Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; | ||
| Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ; vì lý do kinh tế hoặc chia; tách; hợp nhất; sáp nhập; | ||
| Chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; | ||
| Sử dụng lao động thuê lại nhưng không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; | ||
| Sử dụng lao động thuê lại không thuộc một trong các trường hợp sau: đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. | ||
| Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động; | Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | |
| Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật; | ||
| Không niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại; | ||
| Không gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đến hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động; | ||
| Không phối hợp với bên thuê lại lao động trong việc điều tra tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật; | ||
| Không thông báo cho người lao động thuê lại các nội dung về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động; | ||
| Không cử người thường xuyên giám sát, phối hợp hoặc kiểm tra việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại của bên thuê lại lao động. | ||
| Trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động; | Phạt tiền theo các mức sau: Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. | |
| Không thực hiện đúng các chế độ với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; | ||
| Không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động | ||
| Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; | Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động | |
| Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động. | ||
| Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây: | Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | |
| Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động; | ||
| Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; | ||
| Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng; | Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng | |
| Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia hạn; cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động giả mạo | |
| Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; | Buộc nộp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó | |
| Giả mạo Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; | ||
| Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia hạn; cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; | ||
| Không đảm bảo một trong các điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. | ||
| giả mạo Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động giả mạo |

3. Hậu quả pháp lý của việc phạt vi phạm về cho thuê lại lao động
Việc phạt vi phạm về cho thuê lại lao động không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn ảnh hưởng lớn đến uy tín của doanh nghiệp. Một số hậu quả pháp lý có thể bao gồm:
- Mất quyền tham gia các gói thầu, dự án sử dụng vốn nhà nước.
- Bị buộc chấm dứt hoạt động cho thuê lại.
- Gây mất niềm tin với đối tác, khách hàng và người lao động.
- Tăng rủi ro bị thanh tra, kiểm tra thường xuyên từ cơ quan chức năng.
4. Biện pháp phòng tránh vi phạm cho thuê lại lao động
- Tuân thủ đúng quy định về cấp phép. Doanh nghiệp phải:
- Được cấp phép theo Điều 12 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Đảm bảo ký hợp đồng lao động đúng quy định.
- Đăng ký vốn pháp định không thấp hơn 2 tỷ đồng.
- Chỉ thực hiện cho thuê lại đúng ngành nghề
- Phải bám sát danh mục công việc được phép cho thuê lại.
- Thường xuyên cập nhật thay đổi pháp luật.
- Ký kết hợp đồng bằng văn bản
- Hợp đồng giữa bên cho thuê và bên thuê lại lao động phải lập thành văn bản.
- Ghi rõ quyền, nghĩa vụ, chế độ lương – thưởng – phúc lợi.
- Bảo đảm quyền lợi cho người lao động
- Lương, thưởng và điều kiện làm việc không thấp hơn người lao động chính thức.
- Cung cấp thông tin đầy đủ về công việc, thời gian, môi trường làm việc.
5. Các điều khoản pháp luật cần ghi nhớ
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP: Quy định mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
- Bộ luật Lao động 2019, Điều 52 đến Điều 55: Về hình thức cho thuê lại lao động.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động.
Hình thức cho thuê lại lao động là một giải pháp hiệu quả trong hoạt động nhân sự, tuy nhiên doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để tránh phạt vi phạm về cho thuê lại lao động. Những sai sót trong thủ tục, hợp đồng hay đối tượng công việc có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
Việc nhận diện đúng các hành vi vi phạm và chủ động phòng tránh không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ lợi ích mà còn xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp trong mắt người lao động và đối tác.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang băn khoăn về thủ tục cấp phép, xây dựng hợp đồng, chính sách nhân sự liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động, hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật lao động, Thái An cung cấp dịch vụ:
- Tư vấn, soạn thảo hợp đồng cho thuê lại lao động đúng pháp luật.
- Tư vấn điều kiện cấp giấy phép cho thuê lại lao động.
- Rà soát, phòng ngừa vi phạm, tránh phạt vi phạm về cho thuê lại lao động.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xử lý tranh chấp với người lao động thuê lại.
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024
