Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về việc chuyển người lao động làm tại địa điểm khác với hợp đồng lao động .

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Mai, 30 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Nội. Tôi đang làm kế toán tại công ty A. Nhưng tôi lại vừa nhận được thông báo điều chuyển đi nơi khác làm việc mà không nêu lý do, cụ thể là làm kế toán tại một chi nhánh của công ty ở Sài Gòn. Địa điểm này không có trong hợp đồng lao động giữa tôi và công ty. Và tôi cũng không hề được biết trước về quyết định này cho đến khi nhận được thông báo. Do còn con cái mà tôi không thể công tác xa như vậy. Tôi cũng đã nêu lý do này với cấp trên thì họ không chấp nhận và bảo cố gắng thu xếp nếu không họ sẽ tìm người khác và dọa sẽ cho tôi nghỉ việc. Vậy tôi phải làm thế nào? Quyết định của công ty đối với tôi như vậy có đúng không? Mong luật sư tư vấn giúp!

Luật Thái An trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2. Quy định của pháp luật về địa điểm làm việc của người lao động

Theo quy định tại Điều 23 Bộ luật lao động 2012, địa điểm làm việc là điều khoản bắt buộc trong hợp đồng lao động.

Điểm b, khoản 3, Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về địa điểm làm việc như sau:

“b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.”

Do vậy, người lao động chỉ cần làm đúng phần việc tại đúng địa điểm đã nêu trong hợp đồng lao động.

3. Các trường hợp cho phép điều chuyển người lao động

Tuy nhiên, trong quá trình làm việc, sẽ có những trường hợp người lao động cần làm việc, luân chuyển đến nơi khác trong thời gian nhất định vì một số lý do theo quy đinh của pháp luật, cụ thể theo khoản 1, Điều 31 Bộ luật lao động 2012:

  • Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh;
  • Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Sự cố điện, nước;
  • Nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

4. Thời gian báo trước khi điều chuyển người lao động làm tại địa điểm khác với hợp đồng

Nếu doanh nghiệp vì một trong các lý do trên mà cần điều chuyển người lao động thì cần báo trước 03 ngày cho người lao động được biết.

5. Thời gian chuyển người lao động

Bên cạnh đó, thời gian điều chuyển theo luật định là 60 ngày cộng dồn trong một năm. Trường hợp người sử dụng lao động cần điều chuyển người lao động quá thời gian quy định thì cần thỏa thuận với người lao động và cần có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Trường hợp người lao động đồng ý với việc điều chuyển thì có thể ký phụ lục hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Trường hợp người lao động không đồng với quyết định điều chuyển thì vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký kết như bình thường.

6. Xử phạt vi phạm quy định về điều chuyển người lao động

Pháp luật chỉ quy định về việc tạm điều chuyển người lao động trong một số trường hợp đặc biệt, khi đã khắc phục xong thì người lao động có thể trở lại làm việc tại vị trí cũ. Ngoài các trường hợp pháp luật quy định mà người sử dụng lao động điều chuyển người lao động làm việc tại địa điểm khác với quy định tại hợp đồng thì được xem là không phù hợp.

Nếu người sử dụng lao động vẫn ép người lao động làm việc tại địa điểm khác thì sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đến 7 triệu theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  1. a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Bộ luật lao động;”

7. Tóm tắt tư vấn:

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt tư vấn là:

Việc điều chuyển của công ty bạn là không phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với trường hợp này, bạn có thể không chấp nhận quyết định điều chuyển của công ty vì lý do không chính đáng.

Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể khiếu nại tới người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu vẫn không được giải quyết thỏa đáng, bạn tiến hành làm gửi đơn lên Phòng lao động thương binh & xã hội để hòa giải tranh chấp theo thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. Bạn có thể tham khảo bài viết Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như thế nào? của chúng tôi.

Bên cạnh đó, bạn cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do người sử dụng lao động bố trí công việc cho bạn không đúng theo hợp đồng.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề chuyển người lao động làm tại địa điểm khác so với hợp đồng lao động. Hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

8. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói