Không thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì xử lý như thế nào?

Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là một thủ tục bắt buộc khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật. Nếu không tuân thủ thì chủ thể có thể gánh chịu các biện pháp cưỡng chế.

Để làm rõ hơn vấn đề này, Công ty Luật Thái An với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp dân sự, đất đai…sẽ tư vấn về xử lý trường hợp một trong các bên không thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trong bài viết dưới đây:

Câu hỏi của khách hàng về xử lý trường hợp một trong các bên không thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Chào luật sư. Tôi tên là Lê Hoàng Hải, 36 tuổi, hiện đang cư trú tại Cà Mau. Gia đình tôi có hai anh em, nay ba mẹ mất để lại một mảnh đất thổ cư nhỏ. Tôi và anh tôi nảy sinh tranh chấp đất đai trong quá trình phân chia di sản thừa kế. Tôi đã gửi đơn yêu cầu UBND xã giải quyết nhưng tôi không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp. Tôi thắc mắc Một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì xử lý như thế nào? Mong được luật sư giải đáp.

Công ty Luật Thái An trả lời vấn đề bạn quan tâm

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi về không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cho chúng tôi. Về thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai mà bạn quan tâm ý kiến tư vấn của Công ty Luật Thái An như sau.

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Hiểu theo nghĩa hẹp, tranh chấp đất đai là những mâu thuẫn, xung đột giữa các chủ thể về các vấn đề liên quan tới quyền sử dụng đất như: ai có quyền sử dụng đất, xâm lấn đất. Tuy nhiên, Luật Đất Đai 2013 quy định về tranh chấp đất đai rất rộng.

Tại Điều 3 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai được giải thích như sau:

“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”

Theo đó, chỉ cần là quan hệ đất đai thì các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ sẽ là tranh chấp đất đai. Bao gồm cả tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản gắn liền với đất, tranh chấp về địa giới hành chính. Điển hình là tranh chấp đất đai khi mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, tranh chấp ranh giới… Bạn phải hiểu rõ đâu là tranh chấp đất đai, đâu là tranh chấp dân sự thông thường thì mới bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp.

2. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi “không thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì xử lý thế nào?

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai này là các văn bản pháp luật sau đây:

3. Các trường hợp tranh chấp đất đai phổ biến

Dựa trên các quy định của pháp luật đất đai, tranh chấp đất đai thường xảy ra với 3 trường hợp phổ biến như sau:

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất: đây là những trường hợp tranh chấp xem ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất hay một diện tích đất nhất định. Khi giải quyết các tranh chấp trong trường hợp này thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải đối chiếu các quy định của pháp luật và xác định xem quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp thuộc về ai. Cụ thể các trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất như sau:
    • Tranh chấp giữa các bên với nhau về ranh giới đất khi có đất liền kề hay lối đi chung. Tranh chấp này thường xảy ra khi một bên đã tự ý thay đổi ranh giới, xâm chiếm đất; hoặc cả hai không xác định được ranh giới giữa hai thửa đất.
    • Tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính, thường xảy ra giữa các đơn vị hành chính chính: tỉnh, huyện, xã với nhau.
    • Tranh chấp đòi lại đất: Trường hợp tranh chấp đất đai này xảy ra khi mảnh đất thuộc quyền sở hữu của người đòi nhưng không còn quản lý, sử dụng nên chủ thể khác đã và đang quản lý, khai thác mảnh đất đó.
  • Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất. Có nghĩa rằng người đang sử đất hợp pháp có xảy ra tranh chấp khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ về đất (các giao dịch dân sự đất đai) dẫn đến tranh chấp.
    • Các tranh chấp về quyền, nghĩa vụ nói trên xảy ra khi chủ thể thực hiện giao dịch về đất mà thường thì qua hợp đồng. Vì vậy nên sẽ xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất…
    • Ngoài ra, tranh chấp mục đích sử dụng đất cũng nằm trong tranh chấp trong trường hợp này. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất là quyên, thực hiện theo đúng mục đích sử dụng đất là nghĩa vụ bắt buộc đối với người sử dụng nhất là đối với nhóm đất nông nghiệp.
  • Tranh chấp liên quan đến đất: Các tranh chấp trong nhóm này thường là tranh chấp thừa kế đất đai và tranh chấp tài sản là đất khi vợ chồng ly hôn.
    • Đối với tranh chấp thừa kế là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: đây là loại tranh chấp mà người có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chết mà không có di chúc hoặc di chúc vô hiệu. Việc phân chia di sản thừa kế do những người hưởng thừa kế thỏa thuận với nhau, không đúng theo quy định thừa kế nên có tranh chấp.
    • Đối với tranh chấp đất khi vợ chồng ly hôn là trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất xảy ra giữa hai vợ chồng hoặc giữa một bên ly hôn với gia đình vợ hoặc hồng. Ngoài ra, bố mẹ tặng cho đất khi ly hôn thì đòi lại.

4. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải trải qua một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn. Tương ứng với mỗi giai đoạn thì yêu cầu về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai là khác nhau.

  • Thủ tục hòa giải

Không chỉ tranh chấp đất đai mà mọi loại tranh chấp nếu tiến hành được hoàn giải thành thì việc giải quyết là đơn giản nhất. Nếu không tự hòa giải được thì các bên sẽ thực hiện thủ tục hòa giải cơ sở tại UBND xã. Đây là thủ tục bắt buộc khi xảy ra tranh chấp đất đai. Hai bên phải có đơn yêu cầu hòa giải tại cơ sở và nộp tại UBND xã để được tiếp nhận. Kết quả hòa giải cơ sở có thể là hòa giải thành hoặc không thành.

Nếu hòa giải thành thì UBND xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn khởi kiện hoặc khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

===>>> Xem thêm: Thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai 

Nếu hòa giải tại cơ sở không thành, các bên có thể làm đơn khởi kiện hoặc đơn khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tùy thuộc cách giải quyết tranh chấp đất đai mà trình tự và thủ tục giải quyết sẽ khác nhau.

Các bên có thể khởi kiện lên TAND hoặc khiếu nại lên UBND cấp trên. Thời hạn thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp về đất đai là không quá 45 ngày nếu thuộc thẩm quyền của UBND huyên, không quá 60 ngày nếu thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, không quá 90 ngày nếu thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên Môi trường.

Thời hạn khiếu nại lần hai: quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các vùng miền đặc biệt khó khăn. Nếu việc giải quyết tranh chấp đã hoàn thành thì các bên sẽ thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai theo đúng quy định.

===>>> Xem thêm: A-Z về giải quyết tranh chấp đất đai

5. Không thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì xử lý như thế nào?

Khi một hoặc các bên trong tranh chấp không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành dù cho được UBND cấp xã, UBMTTQ cấp xã nơi có tranh chấp vận động, thuyết phục thì sẽ tiến hành việc cưỡng chế giải quyết tranh chấp đất đai theo Khoản 4 Điều 203 Luật Đất đai 2013. Như vậy, hậu quả của việc không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là sẽ bị cưỡng chế thực hiện.

Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai – Nguồn ảnh minh họa: Internet

“4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.”

Trong trường hợp của bạn, chủ tịch UBND cấp xã đã ra quyết định giải quyết tranh chấp đối với tranh chấp giữa hai anh em bạn về mảnh đất thổ cư khi phân chia di sản thừa kế. Trường hợp bạn không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì sẽ có Ban thực hiện cưỡng chế đến để vận động, đối thoại, thuyết phục bạn. Nếu bạn vẫn không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì họ sẽ thực hiện cưỡng chế thi hành.

===>>> Xem thêm: Cưỡng chế giải quyết tranh chấp đất đai

6. Điều kiện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Khi có đủ các điều kiện được quy định tại Khoản 59 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì việc cưỡng chế giải quyết tranh chấp khi thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện. Điều kiện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Điều kiện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thứ nhất là việc một hoặc các bên trong tranh chấp không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành dù cho được UBND cấp xã, UBMTTQ cấp xã nơi có tranh chấp vận động, thuyết phục.
  • Điều kiện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thứ hai là phải niêm yết công khai Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại trụ sở UBND cấp xã, nơi sinh hoạt chung của khu dân cư có tranh chấp.
  • Điều kiện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thứ ba là Quyết định cưỡng chế đó đã có hiệu lực thi hành;
  • Điều kiện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thứ tư là người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế. UBND cấp xã sẽ lập biên bản khi người bị cưỡng chế vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế hoặc từ chối nhận quyết định cưỡng chế.

Như vậy, muốn thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì phải đáp ứng 4 điều kiện nói trên. Việc không đủ điều kiện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai mà vẫn tiến hành thì đó là hành vi trái pháp luật.

7. Nguyên tắc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Việc cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp khi các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Khoản 59 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung cho Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Theo đó:

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai

  • Việc cưỡng chế khi không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải tiến hành công khai, khách quan, dân chủ, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật.
  • Việc cưỡng chế phải được thực hiện trong giờ hành chính.
  • Không thực hiện cưỡng chế khi không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trong thời gian được liệt kê sau:
    • Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;
    • Các ngày nghỉ, ngày lễ;
    • Trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán;
    • Các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế;
    • Trường hợp đặc biệt làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.
  • Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế khi không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cũng được quy định tại Khoản 59 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:
    • Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế gồm các thành phần được liệt kê tại Khoản 59 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP bổ sung Khoản 6 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
    • Ban thực hiện cưỡng chế vận động, đối thoại, thuyết phục người bị cưỡng chế và lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;
    • Nếu người bị cưỡng chế vẫn không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về xử lý trường hợp một trong các bên không thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ khiếu kiện, khiếu nại, tố cáo

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi liên hệ với với Công ty Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

8. Dịch vụ tư vấn luật và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn hoặc điền thông tin yêu cầu trên website Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi. 
quanly

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói