Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng.

Câu hỏi của khách hàng: Khi nào không phải xin giấy phép xây dựng ?

Chào luật sư. Tôi tên Phùng Văn Tín, hiện đang cư trú tại Phú Xuyên, Hà Nội. Gia đình tôi muốn xây dựng một ngôi nhà hai tầng trên diện tích đất đang đứng tên quyền sử dụng của hai vợ chồng tôi. Đất dự định xây nhà là đất ở nông thôn. Vậy luật sư cho tôi hỏi trường hợp gia đình tôi xây nhà như vậy có phải xin giấy phép xây dựng không? Những trường hợp nào không phải xin giấy phép xây dựng và trường hợp không xin giấy phép xây dựng thì bị xử phạt vi phạm như thế nào?

Luật Thái An trả lời câu hỏi của khách hàng: Khi nào không phải xin giấy phép xây dựng ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi: Khi nào không phải xin giấy phép xây dựng ?

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13
  • Nghị định 59/2015/NĐ_CP
  • Thông tư 15/2016/TT-BXD

2. Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Hiện nay, việc cá nhân, hộ gia đình xây dựng nhà ở riêng lẻ trong phần đất thuộc quyền sử dụng của mình là rất phổ biến. Chính vì vậy, rất nhiều hộ gia đình, cá nhân thắc mắc trường hợp xây dựng nhà ở trên đất của mình có thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng hay không.

Theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các trường hợp xây dựng nhà ở đều bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng. Điều 89 Luật xây dựng 2014 có quy định các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng như sau:

  • Các công trình là công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp, các công trình xây dựng trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

  • Các công trình là công trình bí mật nhà nước.

  • Các công trình thuộc Dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.

  • Công trình xây dựng có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế và phê duyệt thuộc trong các Dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

  • Công trình sữa chữa, cải tạo, lắp đặt thêm các thiết bị bên trong nhưng không làm thay đổi công năng sử dụng, kết cấu chịu lực và không làm ảnh hưởng đến an toàn, môi trường xung quanh.

  • Công trình có sữa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài, không tiếp giáp với đường đô thì, có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, ở trong các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

  • Các công trình được xây dựng ở nông thôn mà chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt.

  • Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn (không xây dựng trong các khu di tích lịch sử – văn hóa).

Từ các quy định trên có thể kết luận rằng trong trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn (trừ trường hợp xây dựng ở khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa) thì không phải xin giấy phép xây dựng. Trường hợp diện tích đất gia đình bạn dự định xây nhà thuộc khu di tích lịch sử – văn hóa, khu bảo tồn thì phải xin giấy phép xây dựng.

3. Công việc cần phải làm khi không phải xin giấy phép xây dựng

Trường hợp công trình của gia đình mình không phải xin giấy phép xây dựng thì vẫn phải có trách nhiệm tiến hành thông báo thời điểm gia đình dự định khởi công xây dựng nhà, kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý về xây dựng ở địa phương để lưu hồ sơ theo dõi (quy định tại khoản 2 Điều 89, Luật Xây dựng 2014).

4. Không có giấy phép xây dựng thì xử phạt như thế nào?

Trước khi khởi công xây dựng nhà ở, hộ cá nhân, gia đình cần kiểm tra thật kỹ công trình của mình có thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng không. Ngoài những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, tất cả các chủ công trình đều phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối chiếu với trường hợp của gia đình bạn, nếu bạn xây nhà ở riêng lẻ ở nông thôn và thuộc khu di tích lịch sử văn hóa, khu bảo tồn nhưng không xin giấy phép xây dựng thì có thể bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng trong trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn nằm trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa nhưng không xin giấy phép xây dựng. (Theo khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP).

Ngoài ra nếu công trình nhà ở riêng lẻ ở nông thôn thuộc diện phải xin giấy phép xây dựng nhưng không thực hiện thủ tục mà đang thi công thì sẽ bị áp dụng các biện pháp:

  • Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu dừng hành vi vi phạm.
  • Cá nhân, hộ gia đình cần phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 60 ngày. Quá thời hạn 60 ngày mà không xuất trình được giấy phép thì có thể bị tháo dỡ công trình. Tuy nhiên, phần công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng thì vẫn bị buộc tháo dỡ.
  • Trường hợp đã thi công xong thì có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ phần công trình xây dựng vi phạm (theo Khoản 11, Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP).

5. Tóm tắt tư vấn: các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt tư vấn về việc không phải xin giấy phép xây dựng của gia đình bạn như sau: có hai trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ  phải xin giấy phép xây dựng:

  • Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn thuộc khu bảo tồn, khu di tích lịch sử.
  • Nhà ở riêng lẻ ở nội thành, ngoại thành thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã hoặc thị trấn.

Trừ hai trường hợp trên thì các trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ khác không phải xin giấy phép xây dựng.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725