Bên cạnh các quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích cho người lao động, pháp luật lao động cũng đặt ra các quy định về bồi thường thiệt hại trong trường hợp người lao động gây ra thiệt hại cho công ty, trong đó có biện pháp khấu trừ tiền lương.

Vậy trong trường hợp nào thì người lao động bị khấu trừ lương và mức khấu trừ lương theo quy định hiện hành là bao nhiêu? Công ty Luật Thái An sẽ giải đáp các thắc mắc trên của bạn đọc trong bài viết dưới đây.


Câu hỏi của khách hàng về vấn đề khấu trừ tiền lương

Chào Công ty luật Thái An. Tôi tên là Minh, 43 tuổi, cư trú tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Tôi có một thắc mắc về vấn đề khấu trừ tiền lương như sau, rất mong Quý Công ty giải đáp.

Tôi là nhân viên may mặc của một công ty tư nhân. Trong thời gian làm việc ca đêm, do buồn ngủ nên tôi đã vô tình làm cháy máy may của công ty. Công ty yêu cầu tôi đền, trừ lương hàng tháng cho đến khi nào hết thì thôi. Luật sư cho tôi hỏi, công ty làm như vậy có đúng không?

Công ty Luật Thái An trả lời câu hỏi 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khấu trừ lương

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khấu trừ tiền lương là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động số: 45/2019/QH14;
  • Nghị định số:145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
  • Nghị định số: 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Quy định của pháp luật về khấu trừ tiền lương
Quy định của pháp luật về khấu trừ tiền lương là rõ ràng – nguồn ảnh minh hoạ: Internet

2. Thế nào là tiền lương ?

Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 thì:

  • Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
  • Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

===>>> Xem thêm: Lương được xác định như thế nào?

3. Các trường hợp người lao động bị khấu trừ tiền lương

Khoản 1 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này”.

Như vậy, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động trong 03 trường hợp quy định tại Điều 129. Cụ thể:

  • Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản;
  • Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;
  • Người lao động tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.

Ngoài ra, người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

 

Khấu trừ tiền lương
Khấu trừ tiền lương chỉ được phép trong ba trường hợp – nguồn ảnh minh hoạ: Internet

===>>> Xem thêm: Khấu trừ lương của người lao động để bồi thường thiệt hại

4. Mức khấu trừ tiền lương của người lao động

Theo Khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

“Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được quá 30% tiền lương tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân”.

Trong đó, mức bồi thường thiệt hại trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Trường hợp người lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì người lao động phải:
    • Bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ vào hàng tháng.
    • Lưu ý: Mức lương tối thiểu vùng năm 2021 vẫn thực hiện theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:
      • Vùng I: Mức 4.420.000 đồng/tháng;
      • Vùng II: Mức 3.920.000 đồng/tháng;
      • Vùng III: Mức 3.430.000 đồng/tháng;
      • Vùng IV: Mức 3.070.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì người lao động phải:
    • Bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo giá thị trường.
    • Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.
  • Nếu do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Công ty có được khấu trừ tiền lương
Công ty có được khấu trừ tiền lương ? nguồn ảnh minh hoạ: Internet

===>>> Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng như thế nào

5. Tóm tắt ý kiến tư vấn về vấn đề khấu trừ lương

Với những phân tích ở trên, Công ty Luật Thái An xin đưa ra ý kiến tư vấn về trường hợp của khách hàng như sau:

Trường hợp của bạn là do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị (cụ thể là làm cháy máy may của công ty) với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì bạn phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và sẽ bị khấu trừ vào hàng tháng (số tiền bị trừ không được quá 30% tiền lương tháng sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân).

Trên đây là các vấn đề liên quan tới khấu trừ tiền lương. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động và dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CÔNG TY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói