Khi tham gia lao động, người lao động được hưởng nhiều chế độ khác nhau do pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền lợi cho họ. Một trong số đó là quyền hưởng chế độ ốm đau. Theo đó, kể cả người lao động không thể làm việc vì ốm đau thì họ vẫn được hưởng số tiền nhất định. Công ty Luật Thái An hi vọng sẽ góp phần đem lại lợi ích cho người lao động bằng việc trang bị cho họ những kiến thức pháp luật cơ bản, chúng tôi sẽ tư vấn về “đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau” theo yêu cầu của nhiều khách hàng.

Câu hỏi của khách hàng về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Chào luật sư. Tôi tên là Minh, 43 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Nội. Tôi có một thắc mắc như sau. Mong được luật sư giải đáp.

Tôi là công nhân một nhà máy thực phẩm. ngày 12/04 vừa qua, tôi tan làm, đi xe máy về nhà thì bị một xe máy khác va phải. Tôi bị xây xước một bên chân và bị trật mắt cá chân. Tôi được đưa lên bệnh viện băng bó xong về nhà, có xác nhận của bệnh viện. Tôi phải nghỉ ở nhà 1 tuần do đi lại khó khăn, không đến làm việc được.

Tôi có làm đơn xin hưởng chế độ ốm đau thì công ty không đồng ý mà tính nghỉ không lương, do thời gian đi về nằm ngoài thời gian làm việc. Luật sư cho tôi hỏi, công ty trả lời vậy có đúng không?

Công ty Luật Thái An trả lời câu hỏi về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Đối tượng hưởng chế độ ốm đau là ai?

Theo quy định tại điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau thì:

“Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.”

Theo đó, các đối tượng được hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động gồm các trường hợp:
    • hợp đồng lao động không xác định thời hạn
    • hợp đồng lao động xác định thời hạn
    • hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định từ đủ 01 tháng trở lên
    • trường hợp người lao động dưới 15 tuổi thì là hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người lao động
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương.

Trường hợp bạn là người lao động có tham gia ký kết hợp đồng lao động với công ty từ 01 tháng trở lên thì bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện được hưởng chế độ ốm đau là gì?

Theo điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì người lao động được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Theo đó, người lao động muốn hưởng chế độ ốm đau thì phải có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

  • Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

  • Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn bị ngã xe trong thời gian đi làm về. Bạn cần có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian nghỉ việc do ốm đau để công ty tiến hành giải quyết cho bạn.

Trường hợp công ty không giải quyết, bạn có thể khiếu nại lên ban giám đốc công ty, tổ chức công đoàn hoặc Sở lao động- thương binh và xã hội nơi công ty đặt trụ sở.

hưởng chế độ ốm đau
Được hưởng chế độ ốm đau là quyền lợi hợp pháp mà người lao động cần phải nắm rõ – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau như sau:

4. Các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau:

Theo điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.

  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, người lao động được hưởng chế độ ốm đau nếu bị tai nạn, ốm đau không phải trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương và không phải do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.

>>> Xem thêm:  Xác định mức lương đóng bảo hiểm xã hội

>>> Xem thêm:  Khi nào phải đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên?

>>> Xem thêm:  Xử phạt không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

5. Dịch vụ tư vấn luật lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ tư vấn luật lao động là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bởi bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

>>> Xem thêm:  Tư vấn luật bảo hiểm xã hội

Lưu ý:

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn, yêu cầu trên website của Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư.

Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói