Giấy phép môi trường: Mới nhất theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020

Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội nhanh chóng hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường đang trở thành một yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh. Để kiểm soát và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, pháp luật Việt Nam đã thiết lập cơ chế giấy phép môi trường – một công cụ quản lý nhà nước quan trọng, đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động có phát sinh chất thải đều tuân thủ quy định pháp luật.

Việc thành lập và cấp giấy phép môi trường không chỉ giúp các cơ quan quản lý giám sát chặt chẽ quá trình xả thải, xử lý chất thải mà còn là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp chứng minh sự tuân thủ, góp phần phát triển bền vững. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể về khái niệm, quy trình thành lập, thẩm quyền, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh các quy định về giấy phép môi trường

Cơ sở pháp lý điều chỉnh các quy định về giấy phép môi trường là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

2. Giấy phép môi trường là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định:

Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Theo đó giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường?

Theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định:

Đối tượng phải có giấy phép môi trường

1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.

2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.

Theo đó các đối tượng phải có giấy phép môi trường gồm:

  •  Những dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức. Chi tiết có tại phụ lục II của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (có ở cuối bài viết này).
  •  Các dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Lưu ý: nếu dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.

Giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường và những điều cần biết – Nguồn: Luật Thái An

4. Giấy phép môi trường có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thời hạn của giấy phép môi trường tùy thuộc vào loại dự án và mức độ tác động đến môi trường.

Theo đó, thời hạn tối đa của giấy phép môi trường là 10 năm, sau đó phải tiến hành gia hạn hoặc cấp mới tùy thuộc vào kết quả kiểm tra, đánh giá của cơ quan chức năng. Tuy nhiên, với những dự án có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, thời hạn của giấy phép có thể ngắn hơn để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ hơn. Cụ thể như sau:

Thời hạn

Dự án

07 năm

– Dự án đầu tư nhóm I;

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày 01/01/2022 có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I

10 năm

Dự án còn lại

Ngắn hơn

Theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp

5. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường do ai phê duyệt?

Theo Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường:

a. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh (do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép):

  •  Các dự án và đối tượng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
  • Các dự án và đối tượng nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

b. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

c. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND các cấp:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ tài nguyên và môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

  • Dự án đầu tư nhóm II;
  • Dự án đầu tư nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định phải xin giấy phép môi trường;
  • Các dự án, đối tượng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng và dự án còn lại.

Dự án đầu tư nhóm I, II, III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức không thuộc thẩm quyền các cơ quan trên.

6. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép môi trường cần thực hiện những gì?

Tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường như sau:

a. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gồm:

  •  Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;
  •  Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
  •  Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

b. Thủ tục cấp giấy phép môi trường:

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường gồm các bước sau::

  •  Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  •  Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tham vấn ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; kiểm tra thực tế thông tin dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tổ chức việc thẩm định, cấp giấy phép môi trường.

Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thông báo kết quả được thực hiện trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở;

  •  Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, cơ quan cấp giấy phép môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản và đạt được sự đồng thuận của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó trước khi cấp giấy phép môi trường;
  •  Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan cấp giấy phép môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó trước khi cấp giấy phép môi trường.

* Lưu ý: Việc cấp giấy phép môi trường được thực hiện trên cơ sở thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra theo quy định của Chính phủ.

Đối với dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, trong thành phần hội đồng thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, đoàn kiểm tra phải có đại diện cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó.

Cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm cử thành viên tham gia hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra, có ý kiến bằng văn bản về việc cấp giấy phép môi trường trong thời hạn lấy ý kiến; trường hợp hết thời hạn lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.

7. Nội dung Giấy phép môi trường

Nội dung giấy phép môi trường gồm thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; nội dung cấp phép môi trường; yêu cầu về bảo vệ môi trường; thời hạn của giấy phép môi trường; nội dung khác (nếu có).

Nội dung cấp phép môi trường bao gồm:

  •  Nguồn phát sinh nước thải; lưu lượng xả nước thải tối đa; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải;
  •  Nguồn phát sinh khí thải; lưu lượng xả khí thải tối đa; dòng khí thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải; vị trí, phương thức xả khí thải;
  •  Nguồn phát sinh và giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung;
  •  Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
  •  Loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

8. Sự cần thiết sử dụng dịch vụ xin Giấy phép môi trường của Công ty Luật Thái An

Công ty Luật Thái An, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, pháp luật môi trường, cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo hồ sơ và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin Giấy phép môi trường tại các cơ quan có thẩm quyền. Việc sử dụng dịch vụ của Luật Thái An giúp doanh nghiệp:

  • Bảo đảm hồ sơ tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý;

  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh do sai sót trong thủ tục;

  • Tiết kiệm thời gian, nhân lực nội bộ để tập trung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh chính.

Bên cạnh đó, Luật Thái An còn hỗ trợ tư vấn chiến lược tuân thủ môi trường lâu dài, giúp doanh nghiệp không chỉ “được cấp phép” mà còn “hoạt động bền vững”, phù hợp với xu thế phát triển xanh và tiêu chuẩn quốc tế. Do đó, việc lựa chọn dịch vụ xin Giấy phép môi trường của Công ty Luật Thái An là giải pháp toàn diện, mang lại lợi ích thực tế và giá trị pháp lý vững chắc cho mọi doanh nghiệp.

_____

DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – PHẢI XIN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)

TTLoại hình sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm

môi trường

Công suất
LớnTrung bìnhNhỏ
(1)(2)(3)(4)(5)
IMức I   
1Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại;

 

Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO)

Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm trở lên

 

Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm

 

Dưới 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm

Không

 

 

 

Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

2Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu)Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 300.000 tấn sản phẩm/nămKhông
3Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc từ sinh khốiTừ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/nămDưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
4Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phốiTừ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/nămDưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết)
5Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi)Từ 50.000.000 m2/năm trở lênTừ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/nămDưới 5.000.000 m2/ năm
6Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc daTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămDưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
7

 

Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiênTất cảKhôngKhông
Lọc, hóa dầuTừ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 1.000.000 tấn sản phẩm/nămKhông
8

 

Nhiệt điện thanTừ 600 MW trở lênDưới 600 MWKhông
Sản xuất than cốcTừ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 100.000 tấn sản phẩm/nămKhông

 

Khí hóa thanTừ 50.000 m3 khí/giờ trở lênDưới 50.000 m3 khí/giờKhông
IIMức II   
9Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thườngTừ 500 tấn/ngày trở lênDưới 500 tấn/ngàyKhông
Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuấtTất cảKhôngKhông
10Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chấtTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămDưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
11Sản xuất pin, ắc quyTừ 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm trở lênDưới 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/nămKhông
12Sản xuất xi măngTừ 1.200.000 tấn/năm trở lênDưới 1.200.000 tấn/nămKhông
IIIMức III   
13Chế biến mủ cao suTừ 15.000 tấn/năm trở lênTừ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/nămDưới 6.000 tấn/năm
14Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọtTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămTừ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm
Sản xuất bia, nước giải khát có gasTừ 30 triệu lít sản phẩm/năm trở lênTừ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/nămTừ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm
Sản xuất cồn công nghiệpTừ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lênTừ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/nămDưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm
15Sản xuất đường từ míaTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămTừ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm
16Chế biến thủy, hải sảnTừ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/nămTừ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
Giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệpTừ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lênTừ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngàyTừ 10 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày
Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệpTừ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lênTừ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôiTừ 10 đến dưới 100 đơn vị vật nuôi
17Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tửTừ 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/nămKhông
Nguyễn Văn Thanh