Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Là hãng luật đi tiên phong trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề “định giá tài sản góp vốn”.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh định giá tài sản góp vốn

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề số lượng lao động của hộ kinh doanh là Luật doanh nghiệp 2014.

2. Khi nào phải tiến hành định giá tài sản góp vốn?

Các nhà đầu tư có thể góp vốn vào các doanh nghiệp bằng nhiều loại tài sản khác nhau như Đồng Việt Nam, ngoài tệ tự do chuyển đổi, giá trị quyền sử đụng đất, … Tuy nhiên, pháp luật có quy định về một số trường hợp mà tà sản góp vốn của các chủ đầu tư phải thực hiện việc định giá trước khi tiến hành góp vốn.

Theo Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định như sau:

“Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.”

Như vậy, đối với các tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được định giá trước khi góp vốn.

3. Thẩm quyền định giá tài sản góp vốn

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, thẩm quyền định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Đối với trường hợp góp vốn khi thành lập doanh nghiệp:

  • Thành viên, cổ đông sáng lập định giá;
  • Tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật.

Đối với trường hợp góp vốn trong quá trình hoạt động:

  • Công ty TNHH: Chủ sở hữu hoặc hội đồng thành viên và người góp vốn thỏa thuận định giá;
  • Công ty hợp danh: Chủ sở hữu hoặc hội đồng thành viên và người góp vốn thỏa thuận định giá;
  • Công ty cổ phần: Hội đồng quản trị và người góp vốn thỏa thuân định giá;
  • Tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá.

4. Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn thế nào?

Pháp luật doanh nghiệp Việt nam có quy định từng nguyên tắc định giá đối với từng trường hợp, chủ thể có thẩm quyền định giá như sau:

  • Trường hợp các thành viên, cổ đông sáng lập định giá thì dựa trên nguyên tắc nhất trí. Giá của tài sản sẽ được xác định khi tất cả các thành viên, cổ đông đồng ý với giá trị đó.
  • Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn đó phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
  • Trường hợp góp vốn khi hoạt động thì tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá và phải được người góp vốn và doanh nghiệp đó chấp thuận.

Tuy nhiên, dựa trên các nguyên tắc này, chúng ta có thể thấy các trường hợp giá trị tài sản bị định giá sai (có thể là do cố ý hoặc các lý do khác). Vì vậy pháp luật cũng quy định về hệ quả pháp lý khi định giá sai tài sản góp vốn.

Theo khoản 2 Điều 37 Luật doanh nghiệp quy định khi góp vốn thành lập như sau:

“Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Theo đó, nếu việc định giá tài sản bị sai thì các thành viên, cổ đông sáng lập sẽ là những người liên đới để góp thêm bằng số tiền chệch lệch khi định giá sai đó tại thười điểm kết thúc định giá. Trường hợp mà việc định giá sai do cố ý thì các thành viên, cổ đông sáng lập phải liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại xảy ra.

Theo khoản 3 Điều 37 Luật doanh nghiệp theo quy định khi góp vốn trong quá trình hoạt động như sau:

“Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.”

Như vậy, đối với trường hợp này thì nững người có thẩm quyền định giá của doanh nghiệp sẽ phải liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giá trị bị định giá sai tại thời điểm kết thúc định giá. Và họ cũng phải liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại xảy ra.

5. Các vấn đề liên quan tới định giá tài sản góp vốn

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới góp vốn vào doanh nghiệp, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn kinh doanh của Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Việc định giá tài sản góp vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc thành lập và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để định giá tài sản góp vốn đúng, đủ nhằm đảm bảo quyền lợi của các thành viên, cổ đông góp vốn và ngăn ngừa tranh chấp, tránh bị xử phạt hành chính… cần phải thực hiện công việc này phù hợp với các quy định của pháp luật. Hãy sử dụng dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Công ty Luật Thái An. Bạn sẽ được hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời, tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và được hưởng chính sách hậu mãi.

Vui lòng tham khảo bài viết Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp của chúng tôi.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ