Kinh doanh hàng miễn thuế là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp không phân biệt loại hình (công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân …) hay quốc tịch (Việt Nam hay nước ngoài). Các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế cần thực hiện thủ tục qua hai bước:

  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp để thành lập công ty
  • Xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đăng ký kinh doanh cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số kiến thức và các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
  • Nghị định 01/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 02 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 12/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2018.

2. Điều kiện về cửa hàng miễn thuế

Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế thì doanh nghiệp phải có cửa hàng miễn thuế đặt ở một trong các vị trí sau:

  • Đặt cửa hàng trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, cảng biển loại 1, ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế.
  • Đặt cửa hàng trong nội địa.
  • Đặt cửa hàng trên các tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không đã được thành lập và đang hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
  • Các kho chứa hàng hóa miễn thuế phải được đặt tại cùng vị trí với cửa hàng miễn thuế hoặc đặt trong khu vực hạn chế, khu vực cách ly hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu. Cụ thể các địa điểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định 01/2015/NĐ-CP như trụ sở cơ quan hải quan; Các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu có doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan…

3. Điều kiện về phần mềm quản lý

Doanh nghiệp kinh doanh loại hình hàng hóa miễn thuế phải có phần mềm quản lý hàng hóa, hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo các tiêu chí sau:

  • Phần mềm phải quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn, lưu giữ trong cửa hàng miễn thuế theo từng mặt hàng, tờ khai hải quan, đối tượng mua hàng.
  • Phần mềm phải đáp ứng được yêu cầu kết xuất, sao lưu dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, lưu trữ, thống kê và được nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan để thuận lợi cho hoạt động quản lý.

4. Điều kiện về hệ thống camera giám sát

Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa miễn thuế phải lắp đặt hệ thống camera giám sát tại cửa hàng và kho hàng của mình đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

  • Camera phải quan sát được các vị trí trong kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế. Hình ảnh quan sát phải được ghi liên tục vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ).
  • Doanh nghiệp phải lưu giữ dữ liệu hình ảnh từ camera tối thiểu trong 12 tháng.
  • Hệ thống camera giám sát của doanh nghiệp phải được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan để thuận lợi cho việc quản lý.

Việc trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế và phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra cũng như hệ thống camera giám sát sẽ phải thực hiện theo tiêu chuẩn của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.

5. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật liên quan đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn hoặc điền thông tin yêu cầu trên website Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.
Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói