Dịch vụ viễn thông là một ngành nghề mang lại giá trị lợi nhuận lớn, Việt Nam là một thị trường tiềm năng đối với ngành nghề này, do đó, trong những năm gần đây, các nhà đầu tư nước ngoài đã đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực này ở Việt Nam.

Tuy nhiên, đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, do đó, muốn đầu tư vào ngành nghề này, nhà đầu tư cần thỏa mãn các điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông theo quy định của pháp luật. Để làm rõ hơn về vấn đề này, Công ty Luật Thái An xin chia sẻ tới bạn đọc các điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông là các văn bản pháp luật sau đây:

Điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông
Điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông

2. Điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông

Các điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông bao gồm:

2.1. Đối với dịch vụ viễn thông cơ bản

Căn cứ theo Bản cam kết của Việt Nam trong WTO và các hiệp định thương mại tự do FTAs (Hiệp định thương mại tự do), AFAS (Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ) thì:

a. Các dịch vụ được đầu tư

  • Các dịch vụ thoại (CPC 7521). Riêng đối với AFAS (Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ), các dịch vụ thoại bao gồm nội hạt, ngoại tỉnh và thoại trong nước;
  • Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói (CPC 7523**);
  • Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch kênh (CPC 7523**);
  • Dịch vụ Telex (CPC 7523**);
  • Dịch vụ Telegraph (CPC 7523**);
  • Dịch vụ Facsimile (CPC 7521** + 7529**);
  • Dịch vụ thuê kênh riêng (CPC 7522** + 7523**);
  • Các dịch vụ khác: Dịch vụ hội nghị truyền hình (CPC 75292); Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu video trừ truyền quảng bá; Các dịch vụ thông tin vô tuyến, bao gồm: Dịch vụ thoại di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh), Dịch vụ số liệu di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh), Dịch vụ nhắn tin, Dịch vụ PCS; Dịch vụ trung kế vô tuyến; Dịch vụ kết nối Internet (IXP).

b. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

  • Dịch vụ không có hạ tầng mạng: không vượt quá 65%.
  • Dịch vụ có hạ tầng mạng: không vượt quá 49%.
  • 51% là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý liên doanh.

c. Hình thức đầu tư: liên doanh

d. Đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam đối với tổ chức kinh tế cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng.

e. Điều kiện khác

51% là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý tổ chức kinh tế cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng.

Trong ngành viễn thông, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều kiện họ đang được hưởng.

2.2. Đối với dịch vụ viễn thông cơ bản khác (dịch vụ mạng riêng ảo – VPN)

Theo cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO, các hiệp định thương mại tự do, AFAS (Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ) thì:

a. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

  • Dịch vụ không có hạ tầng mạng: không vượt quá 70%.
  • Dịch vụ có hạ tầng mạng: không vượt quá 49%.

b. Hình thức đầu tư: liên doanh

c. Đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam đối với tổ chức kinh tế cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng.

Trong ngành viễn thông, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều kiện họ đang được hưởng.

2.3. Đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng

Theo cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO, các hiệp định thương mại tự do, AFAS (Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ) thì:

a. Phạm vi áp dụng

  • Thư điện tử (CPC 7523 **);
  • Thư thoại (CPC 7523 **);
  • Thông tin trực tuyến và truy cập lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu (CPC 7523**);
  • Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) (CPC 7523**);
  • Các dịch vụ facsimile gia tăng giá trị, bao gồm lưu trữ và chuyển, lưu trữ và khôi phục (CPC 7523**);
  • Chuyển đổi mã và giao thức;
  • Thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu (bao gồm xử lý giao dịch) (CPC 843**);
  • Dịch vụ truy cập internet (IAS).

b. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

  • Dịch vụ không có hạ tầng mạng: không vượt quá 65%. Đối với nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia là thành viên ASEAN, tỷ lệ này không vượt quá 70%.
  • Dịch vụ có hạ tầng mạng: không vượt quá 50%.

c. Hình thức đầu tư

Hình thức đầu tư là liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.

d. Đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam đối với tổ chức kinh tế cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng.

e. Điều kiện khác

51% là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý tổ chức kinh tế cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng.

Trong ngành viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều kiện họ đang được hưởng.

Trên đây là phần tư vấn về điều kiện đầu tư nước ngoài về viễn thông. Để được tư vấn chi tiết hơn và giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói