Xăng, dầu là một trong những loại nguyên nhiên liệu không thể thay thế được mọi người sử dụng hàng ngày, hàng giờ phục vụ cho công việc và cuộc sống. Chính vì tầm quan trọng đó mà pháp luật Việt Nam có quy định chặt chẽ về điều kiện kinh doanh xăng dầu nhất là với nhà đầu tư nước ngoài. Công ty Luật Thái An với thế mạnh trong lĩnh vực tư vấn pháp luật xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu

Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu theo quy định của WTO, FTAs, ACIA

Đầu tư nước ngoài về sản xuất xăng dầu không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong các hiệp định thương mại quốc tế song phương và đa phương.

Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối dầu thô và dầu đã qua chế biến cũng không được quy định.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư trong lĩnh vực xăng dầu thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chi tiết có sau đây:

3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật Việt Nam

Điều kiện về kinh doanh xăng dầu
Điều kiện về kinh doanh xăng dầu – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3.1. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu đối với dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bitum, dầu ở dạng thô, dầu mỏ thô, khí ngưng và các loại khác. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là Nhà đấu thầu dầu khí theo quy định của Luật dầu khí được quyền xuất khẩu phần dầu khi thuộc sở hữu của mình.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền nhập khẩu đối với dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc quy định ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ khoáng bitum, những loại dầu này thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.

Ngoài ra, theo Điều 7 Nghị định 83/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 08/2018), để được cấp phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thì nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu 7.000 tấn, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ 05 năm trở lên;
  • Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu 15.000 m3 để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên;
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên;
  • Có hệ thống phân phối xăng dầu: Tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu của doanh nghiệp, tối thiểu 40 tổng đại lý hoặc đại lý bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân;
  • Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu nhiên liệu bay không bắt buộc phải có hệ thống phân phối quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng phải có phương tiện tra nạp nhiên liệu bay thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của thương nhân.

3.2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong phân phối xăng dầu

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền phân phối đối với dầu thô và dầu đã qua chế biến bao gồm:

  • Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bitum;
  • Dầu ở dạng thô;
  • Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bitum.

Theo Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây để được cấp cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu, cụ thể:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu;
  • Có kho, bể dung tích tối thiểu 2.000 m3, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên;
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên;
  • Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng;
  • Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu 05 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định của pháp luật;
  • Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

3.3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong sản xuất xăng dầu

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được sản xuất xăng dầu với điều kiện phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầuXin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, các quy định luật pháp có thể thay đổi. Hãy gọi tới Tổng đài tư vấn đầu tư nước ngoài để được hỗ trợ kịp thời!

4. Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài của Công ty Luật Thái An

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty Luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm: Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói