Diện tích tối thiểu để tách thửa là bao nhiêu ?

Tách thửa đất là quy trình phân chia quyền sở hữu đất đai từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang nhiều đối tượng khác nhau. Việc tách thửa phải được thực hiện theo đúng những quy định của pháp luật. Công ty Luật Thái An đã nhận được rất nhiều câu hỏi của khách hàng về vấn này. Với mong muốn đem đến sự hài lòng cho khách hàng, phổ biến kiến thức đến cộng đồng xã hội. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về Diện tích tối thiểu để tách thửa.

1. Cơ sở pháp lý quy định diện tích tối thiểu để tách thửa:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh diện tích tối thiểu để tách thửa là các văn bản pháp luật sau đây:

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện nay thì, diện tích tối thiểu để tách thửa trên mỗi địa phương là khác nhau tùy vào hiện trạng, đặc điểm của địa phương đó. Dưới đây là tư vấn về diện tích tối thiểu để tách thửa tại 63 tỉnh thành trên cả nước.

2. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hà Nội

Trước hết, chúng ta cần xem xét điều kiện để các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa. Theo Điều 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND thành phố Hà Nội, điều kiện được quy định như sau:

  • Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;
  • Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) đối với các xã còn lại:
Khu vực

Mức tối thiểu

Các phường

30 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

  • Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện nêu trên.

===>>> Xem thêm: Thủ tục tách thửa đất như thế nào?

3. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại thành phố Hồ Chi Minh

Căn cứ vào Quyết định 60/2017/QĐ-UBND  thành phố Hồ Chí Minh ngày 05/12/2017 thì diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa (sau khi trừ lộ giới) như sau:

Khu vực Thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa
Khu vực 1:

gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú.

Tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét.
Khu vực 2:

gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện.

Tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.
Khu vực 3:

gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn).

Tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

4. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Ninh Bình

Diện tích tối thiểu để tách thửa được quy định Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 08 năm 2014 như sau:

  • Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn.
  • Có diện tích khfông nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã.

5. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Quảng Bình

Quyết định 23/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 quy định diện tích tối thiểu để tách thửa như sau:

Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Trường hợp tách thửa nhưng không chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nằm trong khu vực quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách (gồm các thửa đất mới được tách ra và thửa đất còn lại) có diện tích tối thiểu mỗi thửa là 300m2, cạnh nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng 10m.

2. Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách có diện tích tối thiểu mỗi thửa là 500m2, cạnh nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng 15m.

3. Đối với đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất phi nông nghiệp khác:

a) Đất do tổ chức sử dụng: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo dự án đầu tư nhưng phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách có diện tích tối thiểu mỗi thửa là 300m2, cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m.

b) Đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo các thửa đất được hình thành sau khi tách có diện tích tối thiểu là mỗi thửa 30m2, cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m.

6. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Thanh Hóa

Căn cứ theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa như sau:

Diện tích thửa đất được phép tách thửa, phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông) như sau:

a. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố:

  • Về diện tích là 50 m2;
  • Về kích thước cạnh là 4 m.

b. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với địa bàn xã miền núi:

  • Về diện tích là 60 m2;
  • Về kích thước cạnh là 5 m.

c. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc

  • Về diện tích là 30m2;
  • Về kích thước cạnh là 3m.

7. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Nghệ An

Diện tích tối thiểu để tách thửa của tỉnh Nghệ An được quy  định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 như sau:

a. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại địa bàn các phường thuộc thành phố Vinh

  • Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 50 m2;
  • Về kích thước các cạnh của thửa đất: Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 4m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thp hơn kích thước cạnh nêu trên;

b. Diện tích tối thiểu để tách thửa ại các địa bàn còn lại:

Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 80 m2.

7. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hà Tĩnh

Diện tích tối thiểu để tách thửa được quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 72/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2014:

TT

Khu vực

Hạn mức

1

Khu vực đô thị

40

2

2.1

2.2

Khu vực nông thôn:

Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

Các vị trí còn lại

60

75

8. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Long An

Theo Quyết định 75/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 đã có quy định khá cụ thể về diện tích tối thiểu để tách thửa tại nông thôn và thành thị, như sau:

Đất ở đô thị

Đất ở nông thôn

Thửa đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu là: Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó:

+ Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;

+ Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m.

 

Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:

– Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;

– Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.

Thửa đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới nhỏ hơn 20m, sau khi tách thửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu là: Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó:

+ Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

+ Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m.

 

Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:

– Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

– Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.

Đối với thửa đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông công cộng nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu là: Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:

+ Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

+ Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.

 

Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:

– Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

– Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m.

9. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Tây Ninh

Chi tiết diện tích tối thiểu để tách thửa đất quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND ngày 27/7/2020:

a. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn)

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m:

  • Diện tích của thửa đất tối thiểu là 45 m2 (Bốn mươi lăm mét vuông).
  • Chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 05 m (Năm mét), trừ những thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m (Năm mét).

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20m (Hai mươi mét):

  • Diện tích của thửa đất tối thiểu là 36 m2 (Ba mươi sáu mét vuông).
  • Chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m (Bốn mét);
  • Chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m (Bốn mét).

b. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở nông thôn (các xã)

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20,0 m (Hai mươi mét), sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:

  • Diện tích của thửa đất tối thiểu là 60,0 m2 (Sáu mươi mét vuông).
  • Chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04,0 m (Bốn mét);
  • Chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04,0 m (Bốn mét).

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20,0 m (Hai mươi mét), sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:

  • Diện tích của thửa đất tối thiểu là 50,0 m2 (Năm mươi mét vuông).
  • Chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04,0 m (Bốn mét);
  • Chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04,0 m (Bốn mét).

10. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bắc Ninh

Theo Quyết định 11/2018/QĐ-UBND tỉnh Bắc  ngày 05/6/2018 thì diện tích tối thiểu để tách thửa là:

  • Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m.
  • Đất ở nông thôn không thuộc trường hợp nêu trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4,0 m.

11. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Nam Định

Theo Điều 8 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 thì diện tích tối thiểu để tách thửa tại tỉnh Nam Định quy định như sau:

STT

Khu vực

Diện tích tối thiểu (m2)

 

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)

I

Khu vực I:      

 1

Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn:

 

 

 

1.1

Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m.

30

4,0

5,0

1.2

Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường  2,5 m.

45

4,0

7,0

2

Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị:

 

 

 

2.1

Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m

36

4,0

4,0

2.2

Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m

45

5,0

5,0

II

Khu vực II

50

4,0

7,0

IV

Khu vực III

80

4,0

7,0

12. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hà Nam

Theo quy định Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 36/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 về diện tích tối thiểu để tách thửa đất là:

Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.

Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.

Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất nông nghiệp khi chia tách thửa đất phải đảm bảo diện tích ≥ 360m2.

Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất:

  • Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng.
  • Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc ni tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m.

Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau:

  • Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
  • Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m

13. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Cà Mau

Diện tích tối thiểu để tách thửa của tỉnh Cà Mau được quy định tại Điều 3, 5 Quyết định 59/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018:

a. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất nông nghiệp:

Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách phải đảm bảo các điều kiện sau:

Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác:

  • Khu vực phường, thị trấn, với diện tích: 300 m2 (ba trăm mét vuông);
  • Khu vực các xã, với diện tích: 500 m2 (năm trăm mét vuông);
  • Đối với đất rừng sản xuất thì diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 03 ha (ba hecta);
  • Có bề rộng và chiều sâu thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét).

b. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất phi nông nghiệp:

Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở:

Tại vị trí thửa đất đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, các tuyến cấp điện, cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (trừ đất ở tại khu vực nông thôn). Đồng thời, diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình hoặc chỉ giới xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau:

Tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu là 36 m2 (ba mươi sáu mét vuông); trong đó, bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét) và chiều sâu của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng (lộ giới) bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét).

Tại các xã: Diện tích tối thiểu là 40 m2 (bốn mươi mét vuông); trong đó, bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét).

Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):

Việc tách thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư, phương án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, đảm bảo hạn mức quy định như đối với đất ở.

14. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bình Thuận

Để biết chi tiết diện tích tối thiểu để tách thửa tại tỉnh Bình Thuận mời bạn xem tại Điều 6, 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 52/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018.

15. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Ninh Thuận

Xem Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 85/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 đã quy định diện tích tối thiểu để tách thửa.

16. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hòa Bình

Xem tại Điều 4, 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 26/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2014 để biết chi tiết diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại Hòa Bình.

17. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Cần Thơ

Tại Điều 4 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 đã quy định cụ thể về diện tích tối thiểu để tách thửa kèm các điều kiện như sau:

  • Đất ở tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa bằng hoặc lớn hơn bốn mươi mét vuông (40m2).
  • Đất ở tại các xã: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa bằng hoặc lớn hơn sáu mươi mét vuông (60m2).
  • Ngoài điều kiện đảm bảo diện tích quy định tại hai điều , các thửa đất được phép tách thửa phải có bề rộng và chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m

18. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Đà Nẵng

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 thì diện tích tối thiểu để tách thửa như sau:

  •  Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê.
  • Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Các phường thuộc quận Sơn Trà;

– Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;

– Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ;

– Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

  • Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ;

– Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

  • Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

– Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;

– Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

  •  Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

19. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hải Phòng

Tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 06 năm 2015 quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hải Phòng như sau:

  •  Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2.
  • Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này.
  • Đối với các trường hợp khi chia, tách thửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sử dụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định trên. 

20. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bình Phước

Tại Điều 6 Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 đã quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa như sau:

Tại phườngthị trấn với tuyến đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 45 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 5 m;

  • Tại các phườngthị trấn với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 36 mvà phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 4 m;
  • Tại các xã thuộc thị xã, thành phố: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 50 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 5 m;
  • Tại các xã thuộc huyện: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 100 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 5 m.

21. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bình Dương

Theo Điều 3 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND ngày 27/9/2017 thì diện tích tối thiểu để tách thửa với các loại đất như sau:

  •  Đất nông nghiệp:

Đơn vị hành chính

Diện tích (m2)

Tại các phường

300

Tại các thị trấn

500

Tại các xã

1.000

  • Đất phi nông nghiệp:
  •  Đối với đất ở:

Đơn vị hành chính

Diện tích (m2)

Tại các phường

60

Tại các thị trấn

80

Tại các xã

100

  • Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):

Việc tách thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

22. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bình Định

Theo Điều 3 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 thì diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp là:

  • Đối với đất ở:

Diện tích tối thiểu của một thửa đất ở sau khi tách thửa là 40m2.

  • Đối với đất nông nghiệp:

– Diện tích tối thiểu của một thửa đất nông nghiệp sau khi tách thửa là 300m2

– Diện tích đất nông nghiệp và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nằm trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch, tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tối thiểu là 40m2.

23. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Lào Cai

Để biết diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại tỉnh Lào  thì tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 108/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 và Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND ngày 08/2/2018 đã có quy định cụ thể.

24. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bến Tre

Tại Điều 3 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND ngày 04/9/2018 đã quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa trong từng trường hợp như sau:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng (gồm công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện) như sau:

STT

Đơn vị hành chính

Đất ở (m2)

Đất nông nghiệp (m2)

Tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp

Tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp

1 Tại các phường

36

100

300

2 Tại các thị trấn

40

200

300

3 Tại các xã

50

300

500

  • Đối với diện tích đất ở, ngoài mức diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này, các thửa đất sau khi tách thửa phải có: Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m (lớn hơn hoặc bằng bốn mét).
  • Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt, diện tích tối thiểu thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận, nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn để xem xét giải quyết tách thửa nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc giải quyết tách thửa đất áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai về thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích.

25. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Lạng Sơn

Diện tích tối thiểu để tách thửa tại tỉnh Lạng Sơn được quy định chi tiết tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Khoản 2 Điều 4 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND .

26. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bạc Liêu

Căn cứ theo Quyết định 26/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 thì diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở và đất phi nông nghiệp như sau:

  • Đất ở:
  •  Khu vực phường, thị trấn:

Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo:

+ Trường hợp thửa đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa khônnhỏ hơn 25 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 2,5 m.

+ Trường hợp thửa đất đơn lẻ, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 50 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

– Đi với thửa đất không thuộc khu vực phường, thị trấn.

+ Thửa đất tiếp giáp với lộ giới nhỏ hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 36 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc ln hơn 04 m.

+ Thửa đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

  •  Khu vực xã: Diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 60 m, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc lớn hơn 04 m.
  •  Diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Điểm a và b, Khoản 1 Điều này, không tính diện tích đất hành lang bảo vệ an toàn công trình.
  •  Đất phi nônnghiệp không phải là đất ở: Diện tích tối thiểu được tách thửa theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc theo dự án đầu tư hoặc nhu cầu khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

27. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Lâm Đồng

Diện tích tối thiểu để tách thửa được quy định chi tiết tại Điều 3, 4 Quyết định 33/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015.

28. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Lai Châu

Căn cứ theo Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 thì diện tích để tách đất tối thiểu là:

– Đối với đất ở tại đô thị thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 04 mét (4m);

– Đối với đất ở tại nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 05 mét (5m);

Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại các Điểm a và b Khoản này thì được phép tách thửa.

2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được cấp thẩm quyền phê duyệt.

29. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Sơn La

Diện tích tối thiểu để tách thửa được quy định tại Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2019.

30. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Kon Tum

Theo Điều 1 Quyết định 62/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 và Điều 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND ngày 11/05/2018 thì diện tích tối thiểu để tách thửa quy định như sau:

  • Đối với nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì diện tích, kích thước của thửa đất mới được tách phải theo đúng diện tích, kích thước mà quy hoạch đã xác định.
  • Đối với nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất hoặc có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa quy định cụ thể diện tích, kích thước thửa đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa như sau:
  •  Đối với đất ở tại đô thị:

– Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện:

+ Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2;

+ Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 4,0m;

– Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên phải có đủ các điều kiện:

+ Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 45m2;

+ Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 5,0m, chiều dài tối thiểu là 6,5m.

– Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải có đủ các điều kiện:

+ Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 40m2;

+ Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 5,5m.

  •  Đối với đất ở tại nông thôn: Lô đất được tách thửa phải có đủ các điều kiện:

– Diện tích tối thiểu là 72m2;

– Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m.

31. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bà rịa – Vũng Tàu

Theo  Quyết định 18/2019/QĐ-UBND ngày 22/7/2019, diện tích tối thiểu để tách thửa phân theo từng khu vực như sau:

  • Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo

– Đất ở có nhà ở

+ Tối thiểu 45 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m tại đường phố có lộ giới ≥ 20m.

+ Tối thiểu 36 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m tại đường phố có lộ giới < 20 m

– Đất ở chưa xây dựng nhà ở hoặc nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Tối thiểu 40 m2, có chiều sâu thửa đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m

  • Địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo

– Đất ở có nhà ở tối thiểu 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m

– Đất ở chưa xây dựng nhà ở hoặc nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Tối thiểu 40 m2, có chiều sâu thửa đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m.

32. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Kiên Giang

Căn cứ vào  Quyết định 16/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 thì diện tích tách thửa tối thiểu của tỉnh Kiên Giang như sau:

  • Đất ở tại nông thôn (xã):

Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành là 45 m2, trong đó chiều dài và chiều rộng của thửa đất lần lượt phải đảm bảo không nhỏ hơn 5 m.

  • Đất ở tại đô thị (phường, thị trấn):

– Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành là 36 m2, trong đó chiều dài và chiều rộng của thửa đất lần lượt phải đảm bảo không nhỏ hơn 4 m.

– Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành nêu trên không bao gồm diện tích hành lang an toàn giao thông, đường thủy, đê điều (nếu có).

33. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bắc Giang

Căn cứ vào  Quyết định 745/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 thì diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất  nông thôn và thành thị như sau:

  • Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Trường hợp không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất sau khi tách thửa phải có  diện tích đất ở tối thiểu từ 24 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

  • Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc diện nêu trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

34. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Khánh Hòa

Tỉnh Khánh Hòa quy định diện tích để tách thửa đất theo khu vực đô thị và nông thôn. Ở mỗi khu vực tùy theo loại đất thì diện tích để tách thửa đất là khác nhau. Căn cứ theo Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND diện tích tách thửa đất như sau:

  •  Đất đô thị:

– Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

+ Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2;

+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;

+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.

– Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m

+ Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2;

+ Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m;

+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m.

– Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m

+ Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2;

+ Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m;

+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m.

  • Đất nông thôn:

– Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã

+ Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2;

+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;

+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.

– Đối với các đảo

+ Diện tích tối thiểu là 40m2;

+ Bề rộng của lô đất ≥ 4m;

+ Chiều sâu của lô đất ≥ 4m.

– Các khu vực khác còn lại

+ Diện tích của thửa đất ≥ 60 m2.

+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;

+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.

Lưu ý: Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh, hình dạng phức tạp khi tách thửa đủ diện tích của lô đất nhưng không đủ bề rộng, chiều sâu của lô đất theo quy định nêu trên thì Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

35. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Quảng Nam

Xem quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 để biết diện tích tối thiểu để tách thửa đất.

36. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Quảng Trị

Căn cú theo Quyết định 39/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị ngày 26/12/2017 thì diện tích tối thiểu để tách thửa tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn như sau:

  • Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.
  • Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.

Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất mới được tách thửa.

diện tích tối thiểu để tách thửa
Pháp luật quy định phải Diện tích tối thiểu để tách thửa là bắt buộc – Nguồn ảnh minh họa: Internet

37. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Yên Bái

Tại Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 quy định về diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa như sau:

  • Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích không nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m;
  • Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m.

38. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Tuyên Quang

Xem chi tiết Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2014.

39. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Vĩnh Phúc

Diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh là ba mươi (30) mét vuông theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 05 năm 2016.

40. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Thừa Thiên Huế

Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014, diện tích tôi thiểu để tách thửa như sau:

  • Diện tích tối thiểu:

– Các phường của thành phố Huế: 40 m2 ;

– Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 60 m2;

– Các xã đồng bằng: 70 m2 ;

– Các xã trung du, miền núi: 100 m2 .

  • Kích thước cạnh của thửa đất:

– Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét;

– Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét.

41. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Thái Nguyên

Diện tích tối thiểu để tách thửa được quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 38/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014.

42. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Thái Bình

Diện tích tối thiểu để tách thửa đất được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 08/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2018 như sau:

  • Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách được quy định cụ thể như sau:

– Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 3m;

– Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m.

  •  Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp:

– Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách thửa bằng hạn mức đất giao quy định tại Khoản 1 Điều 5 bản Quy định này và kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m.

– Đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư: Chỉ cho phép thực hiện việc tách thửa theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì làm thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

43. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Quảng Ngãi

Diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại tỉnh Quảng Ngãi được quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 như sau:

  • Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Ph An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2.
  • Các khu vực khác còn lại: 100m2.
  • Diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m tại vị trí trùng với chỉ giới xây dựng và chiều sâu thửa đất so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên.

44. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Điện Biên

Xem Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2019 về diện tích tối thiểu khi tách thửa:

45. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Sóc Trăng

Theo Quyết định 02/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 thì diện tích tối thiểu để tách thửa ối với đất ở: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

46. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Đồng Tháp

Diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại tỉnh Đồng Tháp được quy định cụ thể tại Xem tại Điều 5, 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định  50/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2017.

47. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Phú Yên

Để biết chi tiết diện tích tối thiểu để tách thửa xem tại Quyết định 42/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 38/2018/QĐ-UBND ngày 10/9/2018).

48. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Đắk Nông

Xem Điều 5 quy định diện tích tối thiểu để tách thửa đất Quy định ban hành kèm theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND ngày 05/8/2019.

49. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Đắk Lắk

Theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 36/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 quy định diện tích tối thiểu để tách thửa là:

  • Đối với đất ở

– Đối với các phường, thị trấn:

+ Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích còn lại sau khi thực hiện quy hoạch được phép hình thành thửa đất mới phải đáp ứng điều kiện diện tích bằng hoặc lớn hơn 20m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;

+ Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;

– Đối với các xã: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m.

  • Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 500m2.
  • Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp đồng thời với chuyển mục đích sử dụng đất mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì hạn mức các thửa đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m đối với các phường, thị trấn; bằng hoặc lớn hơn 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m đối với các xã.

50. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Đồng Nai

Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 08/6/2020 về diện tích tối thiểu để tách thửa đất như sau:

  • Đất ở tại đô thị (kể cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 60 m2 (sáu mươi mét vuông).

– Cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 19 m (mười chín mét) phải lớn hơn hoặc bằng 5 m (năm mét);

– Cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 19 m (mười chín mét) phải lớn hơn hoặc bằng 4 m (bốn mét).

  • Đất ở tại nông thôn là 80 m2 (tám mươi mét vuông) và cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông lớn hơn hoặc bằng 4 m (bốn mét).
  • Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại các điểm a và điểm b khoản này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình; diện tích đất thuộc quy hoạch thực hiện dự án, công trình nhưng chưa thu hồi đất.

51. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hậu Giang

Diện tích tối thiểu để tách thửa tại tỉnh Hậu Giang được quy định tạiĐiều 5 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014.

  •  Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

– Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2.

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m.

– Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m.

  •  Thửa đất ở không thuộc trường hợp , sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

– Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2.

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m.

– Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m.

52. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hưng yên

Diện tích tối thiểu để tách thửa đất của tỉnh Hưng yên được quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 18/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014.

53. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Tiền Giang

Chi tiết diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại tỉnh Tiền Giang được quy định cụ  tại Điều 3 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND ngày 04/5/2020.

54. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hải Dương

Theo quy định tại Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 22/2018/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2018, diện tích tối thiểu để tách thửa đất được quy định như sau:

  • Đối với thửa đất ở thuộc khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 (ba mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m (ba mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét).
  • Đối với thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2 (sáu mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 4m (bốn mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét).

55. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Trà Vinh

Tại Điều 3 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2019 quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa như sau:

  • Đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại các phường, thị trấn: Thửa đất mới tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông, đê điều, sông, kênh, rạch công cộng hiện hữu. Chiều rộng, chiều dài, diện tích của thửa đất mới tách ra sau khi trừ diện tích hàng lang bảo vệ an toàn công trình công cộng phải đảm bảo các yêu cầu như sau:

– Thửa đất mới tách ra tiếp giáp với đường giao thông, đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng lớn hơn hoặc bằng 20m thì về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích thửa đất tối thiểu là 45m2.

+ Chiều rộng và chiều dài tối thiểu là 05m.

– Thửa đất mới tách ra tiếp giáp với đường giao thông, đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng nhỏ hơn 20m hoặc không quy định lộ giới hoặc tiếp giáp với sông, kênh, rạch công cộng hiện hữu thì diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích thửa đất tối thiểu là 36m2.

+ Chiều rộng và chiều dài tối thiểu là 04m.

  •  Đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại các xã: Thửa đất mới tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông, đê điều, sông, kênh, rạch công cộng hiện hữu. Chiều rộng, chiều dài, diện tích của thửa đất mới tách ra sau khi trừ diện tích hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng phải đảm bảo các yêu cầu như sau:

– Thửa đất mới tách ra tiếp giáp với đường giao thông, đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng lớn hơn hoặc bằng 20m thì về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích thửa đất tối thiểu là 50m2.

+ Chiều rộng và chiều dài tối thiểu là 05m.

– Thửa đất mới tách ra tiếp giáp với đường giao thông, đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng nhỏ hơn 20m hoặc không quy định lộ giới hoặc tiếp giáp với sông, kênh, rạch công cộng hiện hữu thì diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích thửa đất tối thiểu là 40m2.

+ Chiều rộng và chiều dài tối thiểu là 04m.

  • Diện tích tối thiểu tách thửa của thửa đất mới được hình thành đối với đất nông nghiệp theo quy định như sau:

– Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp là 1.000m2.

– Đất nông nghiệp còn lại là 500m2.

56. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Vĩnh Long

Xem chi tiết Điều 1 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 04 năm 2016 để biết diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại Vĩnh Long.

57. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Quảng Ninh

Xem tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 08 năm 2014 và  Điều 1 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2017 về diện tích tối thiểu để tách thửa đất tại tỉnh Quảng Ninh.

58. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Gia Lai

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 09 năm 2014 thì diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới xây dựng là 36,0m2; cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 3,0 mét, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 mét.  Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét.

59. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại An Giang

Trong Quyết định 08/2020/QĐ-UBND ngày 25/02/2020 của tỉnh An Giang đã quy định diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở như sau:

  • Tại các phường: 35 m2.
  • Tại các thị trấn: 40 m2.
  • Tại các xã: 45 m2.

Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 5, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau:

  • Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét;
  • Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét.

60. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Cao Bằng

Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 44/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa đất như sau:

  • Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:

– Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2

– Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m

  • Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:

– Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2

– Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m

61. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Phú Thọ

Xem Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014.

62. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Bắc Kạn

Xem tại Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014.

63. Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Hà Giang

Tại Điều 5 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 09 năm 2014 quy định diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới xây dựng là 36,0m2; cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 3,0 mét, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 mét.

Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét.

===>>> Xem thêm: Thủ tục tách thửa hợp thửa đất theo quy định của pháp luật

64. Không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa có sao không ?

Bạn cần lưu ý là nếu bạn tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì:

  • Mảnh đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, bạn sẽ không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
  • Bạn có thể tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu với điều kiện phải đồng thời hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

 

Trên đây là phần phần tư vấn của chúng tôi về Diện tích tối thiểu để tách thửa. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Sử dụng dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở là rất sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tách sổ đỏ

Trường hợp có những vướng mắc, thậm chí là tranh chấp đất đai, nhà ở thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

 HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói