Tách thửa đất là quy trình phân chia quyền sở hữu đất đai từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang nhiều đối tượng khác nhau. Việc tách thửa phải được thực hiện theo đúng những quy định của pháp luật. Công ty Luật Thái An đã nhận được rất nhiều câu hỏi của khách hàng về vấn này. Với mong muốn đem đến sự hài lòng cho khách hàng, phổ biến kiến thức đến cộng đồng xã hội. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về diện tích tối thiểu khi tách thửa.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Lâm, 46 tuổi, hiện đang cư trú tại Tây Ninh. Tôi có 2 mảnh đất ở trung tâm TPHCM và 2 mảnh đất ở Tây Ninh nhưng ở huyện tiếp giáp biên giới, Nay tôi muốn tách thửa các mảnh đất đó để bán theo nền. Tôi có một thắc mắc là:  Diện tích tối thiểu khi tách thửa là bao nhiêu? Mong được luật sư giải đáp giúp cho.

Luật Thái An trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh diện tích tối thiểu khi tách thửa là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Diện tích tối thiểu khi tách thửa đối với đất nông thôn là bao nhiêu?

Theo Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì diện tích tối thiểu được tách thửa do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng loại đất sao cho phù hợp với điều kiện của địa phương.

Thế nào là đất nông thôn ? Căn cứ Khoản 2 Điều 143 Luật đất đai  2013 thì đất nông thôn là

“Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

Diện tích tối thiểu được tách thửa phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã phê duyệt.

===>>> Xem thêm: Thủ tục tách thửa đất như thế nào?

diện tích tối thiểu khi tách thửa
Pháp luật quy định phải diện tích tối thiểu khi tách thửa là bắt buộc – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Diện tích tối thiểu khi tách thửa đối với đất thành phố là bao nhiêu?

Đối với đất ở tại thành phố, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương.

Thế nào là đất thành phố? Căn cứ Khoản 1 Điều 144 Luật đất đai  2013 quy định về đất thành phố, cụ thể là:

“Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

Vậy, quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa không áp dụng đồng nhất với tất cả địa phương. Đối với trường hợp của bạn thì bạn cần xem Quyết định của UBND TP. Hồ Chí Minh quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và Quyết định của UBND tỉnh Tây Ninh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Bạn cần lưu ý là diện tích tối thiểu để tách thửa là khác nhau đối với đất nông thôn và đất đô thị.

===>>> Xem thêm: Thủ tục tách thửa hợp thửa đất theo quy định của pháp luật

4. Không đảm bảo diện tích tối thiểu khi tách thửa có sao không ?

Bạn cần lưu ý là nếu bạn tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì:

  • Mảnh đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, bạn sẽ không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
  • Bạn có thể tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu với điều kiện phải đồng thời hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

 

Trên đây là phần phần tư vấn của chúng tôi về diện tích tối thiểu khi tách thửa. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

5. Dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở là rất sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tách sổ đỏ

Trường hợp có những vướng mắc, thậm chí là tranh chấp đất đai, nhà ở thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

 HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói