Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, lao động, đất đai, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về diện tích tối thiểu khi tách thửa.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Lâm, 46 tuổi, hiện đang cư trú tại Tây Ninh. Tôi có 2 mảnh đất ở trung tâm TPHCM và 2 mảnh đất ở Tây Ninh nhưng ở huyện tiếp giáp biên giới, Nay tôi muốn tách thửa các mảnh đất đó để bán theo nền. Tôi có một thắc mắc là:  Diện tích tối thiểu khi tách thửa là bao nhiêu? Mong được luật sư giải đáp giúp cho.

Luật Thái An trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh diện tích tối thiểu khi tách thửa là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

2. Diện tích tối thiểu khi tách thửa đối với đất nông thôn:

Theo Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì diện tích tối thiểu được tách thửa do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng loại đất sao cho phù hợp với điều kiện của địa phương.

Thế nào là đất nông thôn ? Căn cứ Khoản 2 Điều 143 Luật đất đai  2013 thì đất nông thôn là

“Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

Diện tích tối thiểu được tách thửa phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã phê duyệt.

3. Diện tích tối thiểu khi tách thửa đối với đất thành phố:

Thế nào là đất thành phố ? Căn cứ Khoản 1 Điều 144 Luật đất đai  2013 thì đất thành phố là:

“Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

Đối với đất ở tại thành phố được điều chỉnh bời khoản 4 Điều 144 Luật đất đai 2013 diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương.

Vậy, quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa không áp dụng đồng nhất với tất cả địa phương. Đối với trường hợp của bạn thì bạn cần xem Quyết định của UBND TP. Hồ Chí MInh quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và Quyết định của UBND tỉnh Tây Ninh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Bạn cần lưu ý là diện tích tối thiểu để tách thửa là khác nhau đối với đất nông thôn và đất đô thị.

4. Không đảm bảo diện tích tối thiểu khi tách thửa có sao không ?

Bạn cần lưu ý là nếu bạn tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì:

Mảnh đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, bạn sẽ không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Bạn có thể tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu với điều kiện phải đồng thời hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trên đây là phần phần tư vấn của chúng tôi về diện tích tối thiểu khi tách thửa. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

5. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói