Con dấu của doanh nghiệp là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác. Pháp luật có những quy định chặt chẽ về mẫu dấu, về sử dụng và quản lý dấu. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về con dấu của doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về con dấu của doanh nghiệp là

  • Bộ Luật dân sự 2015;
  • Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Nghị định 96/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 19/10/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành ngày 01/12/2015 Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

2. Con dấu của doanh nghiệp là gì?

Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu thành lập và để có thể đi vào hoạt động thì một trong những công tác không thể thiếu đó là tiến hành làm con dấu cho doanh nghiệp. Con dấu của doanh nghiệp là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác. Con dấu trong mỗi công ty, doanh nghiệp có ý nghĩa cực kì quan trọng, nó thể hiện giá trị, niềm tin tưởng và chất lượng của công ty đối với các đối tác, khách hàng.

Pháp luật quy định doanh nghiệp có quyền quyết định về: Hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp mình; Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu Doanh nghiệp sẽ được thực hiện theo quy định trong nội dung của Điều lệ công ty.

Cần phải tuân thủ các quy định về con dấu doanh nghiệp.
Cần phải tuân thủ các quy định về con dấu doanh nghiệp.

3. Quy định về con dấu doanh nghiệp: thẩm quyền quyết định con dấu

Với các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì thẩm quyền ra các quyết định liên quan tới con dấu thuộc về những người hay nhóm người đóng vai trò chủ chốt trong doanh nghiệp đó, cụ thể là:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân;
  • Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;
  • Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Hội đồng Quản trị đối với công ty cổ phần.

Tuy nhiên, nếu Điều lệ doanh nghiệp có những quy định khác thì thẩm quyền đối với con dấu của doanh nghiệp phải tuân thủ theo những quy định đó của Điều lệ.

Điều lệ của doanh nghiệp phải có những quy định cụ thể về con dấu của doanh nghiệp: mẫu con dấu (hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực), số lượng con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu. Để hiểu rõ về các quy định này, mời bạn đọc các phần dưới đây.

4. Quy định về con dấu doanh nghiệp: số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp

a) Quy định về mẫu con dấu doanh nghiệp

Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện là hình tròn (đa số các trường hợp), hình đa giác hoặc hình khác. Mỗi doanh nghiệp chỉ được có một mẫu con dấu duy nhất.

b) Quy định về nội dung con dấu doanh nghiệp

Mẫu con dấu phải chứa đựng mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp, đó là những thông tin để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Ngoài ra, có thể có thêm các thông tin khác với điều kiện các thông tin đó tuân thủ quy định về nội dung con dấu, đó là:

  • Không được sử dụng quốc kỳ, quốc huy, Đảng kỳ của Việt Nam.
  • Không được sử dụng hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Ngoài ra, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ trong mẫu con dấu.

5. Quy định về con dấu doanh nghiệp: quản lý và sử dụng con dấu

Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin Quốc gia về đăng ký kinh doanh, trong các trường hợp sau đây:

  • Trước khi sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
  • Thay đổi mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
  • Hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
  • Thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không thông báo trong thời hạn theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử phạt hành chính.

Trên đây là phần tư vấn về quy định con dấu của doanh nghiệp. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và thực hiện dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh là một nhu cầu tương đối thường xuyên của công ty và doanh nghiệp. Khi có nhu cầu này, doanh nghiệp cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với đơn vị có thể thay mặt doanh nghiệp thực hiện dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:

  • Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
  • Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động.
Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói