Bị tạm giam  là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, Công ty Luật Thái An với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật lao động đặc biệt là kỷ luật lao động, …chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề: Có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam hay không ?

Câu hỏi của khách hàng: 

Chào luật sư. Tôi tên là N.V.Nam,30 tuổi, hiện đang cư trú tại Nha Trang. Tôi là nhân viên của công ty sản xuất thiết bị gia dụng. Tôi bị tạm giữ 2 ngày sau đó được thả tự do vì không đủ căn cứ khởi tố về tội đánh bạc. Tuy nhiên khi chuẩn bị quay lại làm việc, giám đốc công ty thông báo với tôi rằng sẽ bị thôi việc vì đã bị tạm giam.

Tôi không đồng ý vì vẫn muốn tiếp tục công việc của mình.

Vậy xin luật sư giải đáp cho tôi rằng quyết định của công ty có hợp pháp không và tôi nên làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

Luật Thái An trả lời câu hỏi: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý về việc đi làm lại sau khi bị tạm giam:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi sau khi bị tạm giam có được đi làm lại là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động năm 2019
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là việc tạm ngưng thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động đã cam kết trong hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật về lao động hoặc theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng lao động.

Theo như quy định tại Điều 30, Bộ luật lao động 2019, các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

“Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Theo đó, việc bạn bị tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự thuộc các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động.

Vậy nên, việc giám đốc công ty ra quyết định cho bạn nghỉ việc (đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động) là không có căn cứ.

===>>> Xem thêm:Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

3. Có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam không ?

Căn cứ Điều 31 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:

“Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.”

 

Sau khi bị tạm giam được đi làm lại
Sau khi bị tạm giam được đi làm lại – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Theo đó, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong trường hợp này như sau:

a) Trách nhiệm của người lao động sau khi bị tạm giam

Theo Điều 31 Bộ luật lao đồng 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thả tự do sau khi bị tạm giam thì người lao động phải có mặt tại nơi làm việc.

Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo thời hạn quy định như trên thì phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian có mặt.

b) Trách nhiệm của người sử dụng lao động sau khi bị tạm giam

Công ty có nghĩa vụ phải nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: bố trí cho người lao động trở lại làm công việc được giao như đã quy định trong hợp đồng lao động mà hai bên đã giao kết. Trường hợp không bố trí được thì hai bên thỏa thuận công việc mới và tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc tiến hành ký kết hợp đồng lao động mới.

4. Người lao động cần làm gì khi bị người sử dụng lao động cho nghỉ việc sau khi bị tạm giam

Công ty tự ý cho bạn thôi việc có nghĩa là công ty đang đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Do đó, quyền và lợi ích hợp pháp của bạn với tư cách là người lao động đang bị xâm phạm. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể thực hiện các cách sau:

  • Làm đơn khiếu nại trực tiếp lên Ban giám đốc công ty để yêu cầu giải quyết.

===>>> Xem thêm:Khiếu nại lao động như thế nào?

  • Yêu cầu công đoàn công ty giải quyết nếu chưa đồng ý với phương án mà công ty đưa ra.
  • Thực hiện giải quyết tranh chấp lao động cá nhân nếu công ty vẫn không giải quyết vấn đề này cho bạn.

===>>> Xem thêm:Người lao động có thể vừa khiếu nại vừa khởi kiện không?

5. Xử lý vi phạm hành chính đối với người lao động không nhận lại người lao động sau khi bị tạm giam:

Nếu không nhận bạn trở lại làm việc, công ty bạn đang giao kết hợp đồng sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

Đồng thời công ty này còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả lương cho bạn trong những ngày không nhận bạn trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam hay không ? Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, các quy định của pháp luật có thể thay đổi. Hãy gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói