Hầu hết mọi người thường nghĩ chế độ thai sản chỉ dành cho người lao động nữ mà không biết pháp luật cũng có chế độ thai sản cho chồng. Nếu bạn đang tò mò về các quy định pháp luật về chế độ thai sản cho đàn ông thì hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi. Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc, thu hút được nhiều luật sư uy tín về tư vấn pháp luật, trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn và trả lời câu hỏi về chế độ thai sản cho đàn ông.

Câu hỏi của khách hàng

Chào luật sư. Tôi tên là N.V.Quân, 30 tuổi, hiện đang cư trú tại Tây Sơn. Tôi có một thắc mắc như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Tôi đang làm công nhân tại nhà máy X. Vợ tôi hiện mang bầu tháng thứ 8. Tôi nghe nói khi vợ mang thai, chồng cũng được nghỉ và được hưởng các chế độ thai sản. Vậy cụ thể tôi sẽ được hưởng những quyền lợi gì khi vợ mang thai? Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn!

Luật Thái An trả lời câu hỏi về chế độ thai sản cho chồng

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh để trả lời câu hỏi về chế độ thai sản cho chồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh chế độ thai sản của chồng là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho chồng

Căn cứ theo điểm e, khoản 1, Điều 31, c các đối tượng được hưởng chế độ thai sản cho chồng nếu đáp ứng đồng thời hai yếu tố:

  • Đang đóng bảo hiểm xã hội;
  • Đang có vợ sinh con.

3. Thời gian hưởng chế độ thai sản cho chồng là bao lâu?

Chế độ thai sản của chồng
Chế độ thai sản của chồng là chế độ cho lao động nam mà không phải ai cũng biết – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Thời gian nghỉ chế độ thai sản của đàn ông khi vợ sinh con được quy định theo Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

  • Nếu vợ sinh con bình thường thì chồng được nghỉ 05 ngày làm việc;
  • Nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì chồng được nghỉ 07 ngày làm việc;
  • Nếu vợ sinh đôi thì chồng được nghỉ 10 ngày; từ con thứ 3 trở lên, đối với mỗi người con, người chồng được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
  • Nếu vợ sinh đôi trở lên và phải phẫu thuật thì chồng được nghỉ 14 ngày làm việc.
  • Nếu người vợ chế sau khi sinh thì người chồng được hưởng các chế độ như sau:
    • Nếu người vợ chết sau khi sinh thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người vợ.
    • Nếu người vợ tham gia bảo hiểm nhưng không đủ thời gian theo quy định mà chết sau khi sinh thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
    • Nếu người chồng không nghỉ làm thời gian này thì được hưởng tiền lương và chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người vợ.
    • Nếu người vợ (không tham gia bảo hiểm xã hội) chết sau khi sinh hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn khả năng chăm sóc con thì người người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

>>> Xem thêm: Thời gian nghỉ thai sản của nữ

4. Mức hưởng chế độ thai sản cho chồng như thế nào?

Khoản 1, Điều 39, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản cho chồng khi đáp ứng các điều kiện nêu tại mục 3 nêu trên:

“Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;”

Suy ra, công thức tính mức hưởng chế độ thai sản một ngày với lao động nam được tính như sau:

Mức hưởng = Bình quân lương đóng bảo hiểm xã hội 06 tháng trước khi nghỉ/24 x số ngày được nghỉ.

5. Mức hưởng chế độ thai sản cho chồng khi vợ không đóng bảo hiểm xã hội

Trường hợp chỉ có chồng đóng bảo hiểm xã hội thì khi vợ sinh con thì được hưởng trợ cấp một lần. Với điều kiện lao động nam phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con.

Mức trợ cấp này được tính bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con đối với mỗi con.

[Mức hưởng] = [Mức lương cơ sở] x 2 x [Số con]

Theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì mức lương cơ sở năm 2021 là 1.490.000 đồng/tháng.

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về chế độ thai sản cho chồng. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết liên quan để có thêm thông tin hữu ích:

>>> Xem thêm:Chế độ thai sản khi nghỉ dưỡng thai

>>> Xem thêm: Chế độ thai sản khi mang thai hộ

>>> Xem thêm: Chế độ thai sản khi nhận con nuôi

6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

 


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói