Đấu giá quyền sử dụng đất là một trong những phương thức để Nhà nước phát triển nguồn ngân sách Nhà nước từ những tổ chức, cá nhân sử dụng đất đai vì mục đích kinh doanh, sản xuất, sinh hoạt… Theo quy định của pháp luật thì rất nhiều trường hợp giao đất của Nhà nước phải thông qua thủ tục đấu giá.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

1. Cơ sở pháp lý quy định các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất/ đấu giá đất

Cơ sở pháp lý điều chỉnh các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất/ đấu giá đất là:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Thông tư liên tịch 14/2015/TT-BTNMT-BTP do Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Tư pháp ban hành ngày 04/04/2015.

2. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 117 Luật Đất đai 2013 quy định các nguyên tắc của việc đấu giá quyền sử dụng đất/ đấu giá đất là:

  • công khai
  • khách quan
  • liên tục
  • bình đẳng
  • trung thực
  • bảo vệ quyền, lợi ích của các bên
  • đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu giá tài sản.

2. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất là gì?

Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

Cụ thể như sau:

  • Đấu giá quyền sử dụng đất khi đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê mua hoặc cho thuê;
  • Đấu giá quyền sử dụng đất khi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để cho thuê hoặc chuyển nhượng;
  • Đấu giá quyền sử dụng đất khi sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;
  • Đấu giá quyền sử dụng đất khi sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp;
  • Đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất cho thuê thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản;
  • Đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại;
  • Đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất mà cá nhân, hộ gia đình được giao để ở tại nông thôn, đô thị;
  • Đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà được giao đất hay cho thuê đất.

Lưu ý: Các trường hợp Nhà nước tiến hành giao đất, cho thuê đất mà không đấu giá quyền sử dụng đất tại Khoản 3 Điều 118 Luật Đất đai 2013: đất được đưa ra đấu giá nhưng không có người tham gia hoặc chỉ có một người đăng kí tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất hai lần nhưng không thành.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất là gì?

3. Không đấu giá quyền sử dụng đất trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Bao gồm:

“a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật này;

c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này;

d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản;

đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ;

 

Các trường hợp đầu giá quyền sử dụng đất
Các trường hợp đầu giá quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

g) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

h) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

Sử dụng đất trong trường hợp sau thì không cần đấu giá quyền sử dụng đất:

  • Cá nhân, hộ gia đình đã và đang sử dụng đất nông nghiệp và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao;
  • Tổ chức ngoại giao nước ngoài sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;
  • Đơn vị quân đội thuê đất của Nhà nước (có thu tiền tiền đất hàng năm) để sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản kết hợp với nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
  • Đất được sử dụng với mục đích khai thác khoáng sản;
  • Đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở xã hội;
  • Cán bộ, viên chức, công chức được giao đất vì phải chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;
  • Giao đất cho cá nhân, hộ gia đình không có đất ở có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn, vùng khó khăn;
  • Các trường hợp khác.

===>>> Xem thêm: Thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất/ đấu giá đất. Hãy gọi Tổng đài tư vấn Luật đất đai, Luật nhà ở  – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đấu giá đất đai.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói