Phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh: Quy định và mức xử phạt mới nhất
Việc phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh là nội dung mà nhiều doanh nghiệp quan tâm, bởi chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến khoản phạt không đáng có. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ quy định pháp luật, mức xử phạt và cách phòng tránh để hoạt động kinh doanh thuận lợi, bền vững. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các quy định liên quan, có thể tham khảo chuyên mục luật doanh nghiệp.
1. Cơ sở pháp lý về phạt vi phạm đăng ký kinh doanh
Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, các hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ.
Một số hành vi phổ biến:
Không đăng ký kinh doanh mà vẫn hoạt động.
Đăng ký kinh doanh sai thông tin, không trung thực.
Không thông báo thay đổi nội dung đăng ký trong thời hạn quy định.
Kinh doanh ngành nghề có điều kiện khi chưa đủ điều kiện.
Mức phạt có thể dao động từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tùy hành vi và mức độ vi phạm. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục như buộc đăng ký bổ sung, đình chỉ hoạt động, hoặc thu hồi giấy phép.
2. Các mức phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh
a. Phạt vi phạm về thành lập doanh nghiệp:
| HÀNH VI | PHẠT | KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
| kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | |
| Không thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Buộc thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
| Thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | |
| không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | |
| Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật; | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | |
| Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp |
| Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn; | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập |
| Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | |
| Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký; | Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp |
| Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh. Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. | Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng |
b. Phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh: kê khai vốn điều lệ:
| HÀNH VI | PHẠT | KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
| kê khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
| kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên. | Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp |
c. Phạt vi phạm về thay đổi đăng ký kinh doanh:
| HÀNH VI | PHẠT | KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
| Vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày. | Cảnh cáo | Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh |
| vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày. | Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh |
| vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày. | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh |
| Vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh |
| không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh |
| vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đến 10 ngày. | Cảnh cáo | Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh |
| vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30 ngày. | Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh |
| vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày đến 90 ngày. | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh |
| vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh |
| không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh |

d. Vi phạm về đăng ký kinh doanh: chế độ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước
| HÀNH VI | PHẠT | KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
| Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh; | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Buộc gửi báo cáo cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không báo cáo |
| Báo cáo không đầy đủ nội dung, không chính xác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Buộc bổ sung nội dung đầy đủ, chính xác vào báo cáo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh |
| Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh; | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | |
| Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | Buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp |
| Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế về việc cho thuê doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Buộc thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong trường hợp không thông báo |
| Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính khi có thay đổi thông tin về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, công ty; | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Buộc thông báo khi có thay đổi thông tin về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, công ty đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo |
| Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Buộc thông báo về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo |
e. Vi phạm về đăng ký kinh doanh: quản lý, tổ chức doanh nghiệp
| HÀNH VI | PHẠT | KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
| Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty; | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty theo quy định |
| Không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông phát hành cổ phiếu; | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo quy định |
| Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh |
| Không lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | |
| tổ chức Ban kiểm soát không đúng hoặc không đầy đủ thành phần theo quy định. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc tổ chức lại Ban kiểm soát theo đúng quy định của pháp luật |
| Không thành lập Ban kiểm soát đối với trường hợp phải thành lập Ban kiểm soát; | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc thành lập Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật |
| Bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc miễn nhiệm Trưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên không đủ tiêu chuẩn và điều kiện |
f. Vi phạm về đăng ký kinh doanh: chi nhánh, văn phòng đại diện
| HÀNH VI | PHẠT | KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
| a) Kinh doanh ở địa điểm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp) hoặc chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh) thực hiện hoạt động kinh doanh. Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh |
| b) Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh; | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh |
| c) Chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện chuyển đến. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh |
3. Cách phòng tránh bị phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh
Sau đây là một số cách phòng tránh bị phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh mà bạn cần lưu tâm:
Đăng ký kinh doanh ngay khi bắt đầu hoạt động để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Thường xuyên rà soát thông tin: trụ sở, ngành nghề, người đại diện pháp luật… để kịp thời thông báo thay đổi.
Tham khảo ý kiến luật sư hoặc dịch vụ pháp lý khi mở rộng ngành nghề kinh doanh hoặc có thay đổi lớn.
Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, giấy phép để xuất trình khi có thanh tra, kiểm tra.
Sử dụng dịch vụ pháp lý uy tín để thực hiện nhanh gọn thủ tục, tránh rủi ro pháp lý.
Kết luận
Phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh là vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp không thể bỏ qua. Việc nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp bạn hạn chế rủi ro và tránh bị xử phạt không đáng có.
Nếu bạn đang cần hỗ trợ thay đổi đăng ký kinh doanh nhanh chóng và đúng pháp luật, hãy tham khảo dịch vụ của Luật Thái An tại dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh. Đừng để những vi phạm về đăng ký kinh doanh làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của doanh nghiệp.
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024
