Ưu đãi đầu tư là một trong những chính sách quan trọng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Chính vì vậy trong thời gian qua Việt Nam luôn đẩy mạnh chính sách ưu đãi đầu tư để phát triển kinh tế xã hội. Luật Đầu tư 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) thể hiện 4 điểm mới chính sách ưu đãi đầu tư 2021. Để tìm hiểu rõ các quy định này, Công ty Luật Thái An xin chia sẻ tới bạn đọc bài viết dưới đây.

4 điểm mới chính sách ưu đãi đầu tư 2021
4-diem-moi-chinh-sach-uu-dai-dau-tu-2021

Cơ sở pháp lý quy định chính sách ưu đãi đầu tư

Các quy định về chính sách ưu đãi đầu tư được quy định tại chương III (từ Điều 15 đến Điều 17, Điều 20) Luật Đầu tư 2020.

Khái niệm ưu đãi đầu tư

Ưu đãi đầu tư: Những ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định pháp luật khi họ đầu tư vào những lĩnh vực hoặc địa bàn được khuyến khích đầu tư. Mục đích của khuyến khích này nhằm tạo sự phát triển kinh tế – xã hội cho từng giai đoạn của đất nước.

Cần phân biệt ưu đãi đầu tư với hỗ trợ đầu tư. Hỗ trợ đầu tư cũng nhằm khuyến khích đầu tư, theo đó nhà đầu tư được tạo điều kiện thuận lợi về tài chính, hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ… trong quá trình đầu tư tại Việt Nam.

>>> Xem thêm: 3 khác biệt giữa ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư

4 điểm mới chính sách ưu đãi đầu tư 2021 là gì?

Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ 01/01/2021 thay thế Luật Đầu tư 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2016) có nhiều quy định, đặc biệt là các chính sách mới về ưu đãi đầu tư nhằm kích thích, thúc đẩy quá trình thu hút vốn đầu tư trong nhiều lĩnh vực.

Những thay đổi đáng chú ý về các chính sách ưu đãi đầu tư được kỳ vọng sẽ mang lại làn gió mới cho các nhà đầu tư tiềm năng, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài đang có xu hướng dịch chuyển sản xuất từ các nước trong và ngoài khu vực sang Việt Nam sau đại dịch Covid-19.

So với Luật Đầu tư 2014, Luật Đầu tư 2020 đã bảo đảm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài có chọn lọc, đồng thời bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, các Luật thuế và các Luật liên quan.

Một số điểm mới nổi bật của chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 có thể kể đến bao gồm:

Thứ nhất, Luật Đầu tư 2020 bổ sung thêm hình thức ưu đãi đầu tư

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 thì từ ngày 01/01/2021 sẽ có các hình thức ưu đãi đầu tư sau đây:

  1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  2. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  1. Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. (Luật Đầu tư 2014 không quy định hình thức này).

Thứ hai, Luật Đầu tư 2020 quy định thêm nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 thì các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư từ ngày 01/01/2021 bao gồm:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định.
  • Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định.
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động.
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển.
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chính sách mới của Luật Đầu tư 2020 về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được điều chỉnh theo hướng tập trung hơn về các lĩnh vực công nghệ cao, dự án khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số… Điều này mang đến dấu hiệu tích cực cho các nhà đầu tư nước ngoài đang có kế hoạch đầu tư vào Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang là xu hướng chung của toàn cầu.

Thứ ba, Luật Đầu tư 2020 bổ sung nhiều ngành nghề ưu đãi đầu tư

Một số ngành nghề ưu đãi đầu tư được bổ sung theo Luật Đầu tư 2020 bao gồm:

  • Giáo dục đại học;
  • Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
  • Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
  • Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;
  • Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

>>> Xem thêm: Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư

Thứ tư, Luật Đầu tư 2020 bổ sung quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt

Đây là điểm mới nổi bật trong chính sách ưu đãi đầu tư của Luật Đầu tư 2020 so với quy định cũ khi cho phép việc áp dụng ưu đãi đặc biệt để tạo cơ chế, chính sách đủ sức hấp dẫn thu hút dòng vốn FDI đang dần dịch chuyển nhanh chóng vào Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Việc áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội do Chính phủ quyết định và được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

  • Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai. Luật Đầu tư 2020 bổ sung quy định cho phép Thủ tướng Chính phủ áp dụng ưu đãi đặc biệt để tạo cơ chế, chính sách đủ sức hấp dẫn, kịp thời thu hút dòng vốn FDI đang dịch chuyển nhanh chóng trong bối cảnh hiện nay (cho phép áp dụng ưu đãi tối đa thêm 50%).

Chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt trên không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

  • Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 202 có hiệu lực thi hành;
  • Dự án đầu tư quy định tại Khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư 2020, bao gồm:
  • Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
  • Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các luật khác.

Ngoài ra Luật Đầu tư 2020 cũng bổ sung thêm một số chính sách về nguyên tắc và điều kiện áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư, như: áp dụng ưu đãi có thời hạn, theo kết quả thực hiện dự án; nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng điều kiện ưu đãi trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật… Các chính sách này sẽ đảm bảo việc vận dụng ưu đãi đầu tư được hiệu quả hơn khi thu hẹp và xác định phạm vi đối tượng được hưởng ưu đãi một cách rõ ràng.

>>> Có thể bạn quan tâm: Các ưu đãi đầu tư đặc biệt từ 2021

Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư như thế nào?

Theo Điều 17 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư, căn cứ vào:

  • Các đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư;
  • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
  • Quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tại khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư 2020 quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư như sau:

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về 4 điểm mới chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2021).

Công ty Luật Thái An tự hào là hãng luật đi tiên phong cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư… Để ngăn ngừa rủi ro và được tư vấn chi tiết từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn Luật Đầu tư của Công ty Luật Thái An. Bạn sẽ được các luật sư chúng tôi tư vấn kịp thời và chính xác nhất về các vấn đề đầu tư kinh doanh.

Tác giả bài viết: Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

Luật sư Hải:
– Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
– Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
– Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
– Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
– Lĩnh vực hành nghề chính:
 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
 * Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ