Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư đều là những chính sách có lợi cho nhà đầu tư nhằm mục đích khuyến khích đầu tư. Tuy nhiên, ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, với những đối tượng, hình thức và thủ tục áp dụng rất khác nhau. Bởi vậy các nhà đầu tư cần biết 3 khác biệt giữa ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư, không nên nhầm lẫn ảnh hưởng đến quyền lợi của mình. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, Công ty Luật Thái An xin gửi tới các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước bài viết dưới đây.

3 khác biệt giữa ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư
Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư /nguồn: Internet

Cơ sở pháp lý quy định ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư

Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư được quy định tại Chương III (từ Điều 15 đến Điều 20) Luật Đầu tư 2020.

Phân biệt khái niệm ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư

Ưu đãi đầu tư: Được hiểu là những ưu đãi mà Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư nhằm tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Hỗ trợ đầu tư: Được hiểu là các biện pháp mà Nhà nước tạo cơ hội cho phép nhà đầu tư được hưởng những điều kiện thuận lợi nhất định như về tài chính, hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ… nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

>>> Xem thêm: 4 hình thức và 7 đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư 

3 khác biệt giữa ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư

Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư có những điểm khác nhau như sau:

Tiêu chí Ưu đãi đầu tư Hỗ trợ đầu tư
Đối tượng được hưởng – Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;

– Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Đầu tư 2020;

– Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

– Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

– Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020)

– Doanh nghiệp công nghệ cao;

– Doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

– Tổ chức khoa học và công nghệ;

– Doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn, nông nghiệp;

– Doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật;

– Các đối tượng khác.

(Khoản 2 Điều 18 Luật Đầu tư 2020)

Hình thức áp dụng – Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

– Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

(Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020)

– Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

– Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

– Hỗ trợ tín dụng;

– Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất  kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;

– Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

– Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

– Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

(Khoản 1 Điều 18 Luật Đầu tư 2020)

Thủ tục áp dụng Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư căn cứ vào:

–     Đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

–     Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

–       Quy định khác của pháp luật có liên quan.

Vì ưu đãi đầu tư là quyền lợi mà pháp luật cho phép và nhà đầu tư cần chủ động để được hưởng quyền lợi này. Do đó, theo Luật Đầu tư 2020 thì ưu đãi đầu tư sẽ hoàn toàn do nhà đầu tư tự xác định mà không còn trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để áp dụng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2014.

(Điều 17 Luật Đầu tư 2020)

 

Khác với ưu đãi đầu tư sẽ do nhà đầu tư tự xác định thì việc áp dụng hỗ trợ đầu tư được quy định như sau:

– Căn cứ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.

– Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi và áp dụng các phương thức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

(Điều 19 Luật Đầu tư 2020)

 >>> Có thể bạn quan tâm: Biện pháp đảm bảo đầu tư và khuyến khích đầu tư

Trên đây là bài viết của chúng tôi về phân biệt ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư.

Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn Luật đầu tư của Công ty Luật Thái An. Các luật sư luôn đồng hành, hỗ trợ bạn kịp thời.

 

Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

Luật sư Hải có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
Lĩnh vực hành nghề chính:
 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
 * Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói