Pháp luật Việt Nam cho phép một số hình thức doanh nghiệp hoạt động bao gồm công ty doanh nghiệp tư nhân với hợp tác xã. Hình thức doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh không phổ biến như công ty nhưng vẫn là một lực lượng quan trọng trong nền kinh tế. Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh mang tính cá thể nhiều hơn, có những điểm giống và khác nhau, có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái AN sẽ tư vấn so sánh doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã
Cơ sở pháp lý điều chỉnh doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã là các văn bản pháp luật sau:
3. Điểm khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh
a. Sự khác nhau về chủ thể thành lập giữa doanh nghiệp tư nhân với hợp tác xã
Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ thể thành lập một cá nhân, cá nhân này là công dân Việt Nam trên 18 tuổi, có thể là người nước ngoài (nhưng phải thỏa mãn các điều kiện về hành vi thương mại do pháp luật nước đó quy định)
Đối với hộ kinh doanh thì chủ thể thành lập là một cá nhân (cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) hoặc một nhóm người (một hộ gia đình) làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Nếu đang lựa chọn loại hình doanh nghiệp thì bạn hãy tham khảo bài biết “so sánh doanh nghiệp tư nhân với hợp tác xã” của chúng tôi – Nguồn ảnh minh họa: Internet
b. Sự khác nhau về quy mô, địa điểm kinh doanh giữa doanh nghiệp tư nhân với hợp tác xã
Doanh nghiệp tư nhân: Thông thường có quy mô lớn hơn hộ kinh doanh; Không giới hạn quy mô, vốn, địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân có thể hoạt động tại trụ sở chính và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khác nếu có.
Hộ kinh doanh: Thông thường có quy mô nhỏ hơn doanh nghiệp tư nhân. Việc kinh doanh buôn bán của hộ kinh doanh phải là một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh (có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất định).
Nếu buôn bán lưu động, kinh doanh ngoài địa điểm kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế, quản lý kinh doanh… Hộ kinh doanh chỉ có thể hoạt động tại một địa điểm duy nhất, không thể mở các địa điểm kinh doanh khác.
c. Sự khác nhau về ngành nghề kinh doanh giữa doanh nghiệp tư nhân với hợp tác xã
Doanh nghiệp tư nhân có thể đăng ký các ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hộ kinh doanh không được thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
đ. Sự khác nhau về điều kiện kinh doanh giữa doanh nghiệp tư nhân với hợp tác xã
Doanh nghiệp tư nhân buộc phải đăng kí kinh doanh, việc đăng kí kinh doanh thực hiện ở cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và đầu tư) để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thông thường sẽ có con dấu riêng.
Hộ kinh doanh: chỉ phải đăng ký kinh doanh trong một sô trường hợp nhất định, đăng ký kinh doanh ở Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng Kế hoạch và đầu tư thuộc UBND huyện/quận). Hộ kinh doanh không có con dấu.
Doanh nghiệp tư nhân: Việc chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 về giải thể doanh nghiệp hoặc theo quy định của Luật Phá sản 2014 về thủ tục phá sản.
Hộ kinh doanh: Không áp dụng hình thức giải thể hay phá sản. Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.
f. Về cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân chặt chẽ hơn cơ cấu tổ chức của hộ kinh doanh
4. Ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh
a. Ưu điểm:
Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân ở chỗ nó chỉ có một chủ sở hữu duy nhất nên chủ sở hữu hoàn toàn chủ động trong việc quyết định bất cứ vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân giúp đảm bảo, tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng.
Ưu điểm của hộ kinh doanh là ở chỗ nó có quy mô gọn nhẹ hơn các loại hình doanh nghiệp, có chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ.
b. Hạn chế:
Doanh nghiệp tư nhân: Mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao do không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp mà không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh: Không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ, giới hạn về quy mô sản xuất kinh doanh.
Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi khi so sánh doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.
Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính: * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
Khuyến cáo pháp lý từ Luật Thái An:
Các thông tin, quy định và phân tích pháp lý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm phát hành. Do các văn bản pháp luật có thể thay đổi và từng vụ việc có tình tiết riêng biệt, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Thái An qua Hotline:
0247.305.6898
để được tư vấn và hỗ trợ giải pháp chính xác nhất.