Đăng ký mã số mã vạch

CHUYÊN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TRỌN GÓI

Thủ tục nhanh gọn, chi phí hợp lý, tiết kiệm thời gian!

 

Hiện nay, doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ hay xuất khẩu nước ngoài thì cần phải tiến hành thủ tục đăng ký mã vạch hay còn gọi là đăng ký mã vạch sản phẩm; đăng ký mã vạch để kiểm soát được chất lượng, số lượng hay đơn vị cung cấp … sản phẩm.

Vậy mã số mã vạch là gì? Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký mã vạch như thế nào? Công ty Luật Thái An sẽ hướng dẫn chi tiết và cụ thể trong bài viết dưới đây.


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc đăng ký mã vạch

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định đăng ký mã vạch là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Quyết định số 73/QĐ-TĐC ngày 11 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp mã số mã vạch”;
  • Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch.

2. Mã số mã vạch là gì?

Mã số mã vạch là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, tổ chức hoặc địa điểm… dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.

Mã số mã vạch chứa đựng các thông tin sau:

  • GTIN;
  • Tên sản phẩm, nhãn hiệu;
  • Mô tả sản phẩm;
  • Nhóm sản phẩm (các loại sản phẩm có tính chất giống nhau);
  • Tên doanh nghiệp;
  • Thị trường mục tiêu;
  • Hình ảnh sản phẩm.

Mã số mã vạch gồm 2 phần:

  • Mã số GS1 là một dãy chữ số nguyên, trong đó có các nhóm số để chứng minh về xuất xứ hàng hoá như: đây là sản phẩm gì ? do công ty, tổ chức nào sản xuất ? công ty đó thuộc quốc gia nào?
Đăng ký mã số mã vạch
Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ đăng ký mã vạch trọn gói, chi phí hợp lý – ảnh: sưu tầm
  • Mã vạch GS1 (BarCode) là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được thiết kế theo một nguyên tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số hoặc cả chữ lẫn số dưới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) nhận và đọc được. Thiết bị đọc được kết nối với máy tính và mã vạch được giải mã thành dãy số một cách tự động.

3. Lợi ích của việc đăng ký mã vạch

Khi đăng ký mã vạch, doanh nghiệp sẽ cải thiện đáng kể hoạt động sản xuất, bán hàng và quản lý chất lượng của mình, do:

  • Năng suất tăng cao, giúp cho việc thanh toán và xuất hóa đơn được thuận tiện và hiệu quả
  • Tiết kiệm hơn, giúp cho việc sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả và giảm thời gian khi kiểm toán
  • Chính xác hơn, giúp nhận biết chính xác nhà cung cấp hàng hóa và tránh nhầm lẫn trong việc xác định giá hàng hóa

4. Các loại mã số mã vạch được cấp

Các loại mã số mã vạch được cấp và quản lý gồm:

  • Mã doanh nghiệp;
  • Mã số rút gọn (EAN8);
  • Mã số địa điểm toàn cầu (GLN).

Các loại mã số mã vạch do tổ chức/doanh nghiệp tự lập để sử dụng, sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, gồm:

  • Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN);
  • Mã số địa điểm toàn cầu (GLN);
  • Các loại mã số cho đơn vị hậu cần, tài sản hoặc đối tượng khác khi có nhu cầu sử dụng.

Lưu ý: Mỗi tổ chức/doanh nghiệp được đăng ký sử dụng một mã doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, một tổ chức/doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng hơn một mã doanh nghiệp khi chứng minh đã dùng hết quỹ số được cấp. Khi đăng ký sử dụng thêm mã doanh nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp phải làm thủ tục như đăng ký cấp mã lần đầu và kèm theo thuyết minh đã sử dụng hết quỹ số được cấp.

5. Có phải tất cả các sản phẩm phải đăng ký mã vạch ?

Hiện nay, không có một quy định pháp luật nào bắt buộc tổ chức/doanh nghiệp phải đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm của mình. Vậy nên, việc đăng ký mã vạch là không bắt buộc.

Tuy nhiên, với chính sách khuyến khích đăng ký mã vạch sản phẩm cũng như trên thực tế, một sản phẩm có mã vạch sẽ mang đến lợi ích nói trên, hiệu quả kinh doanh tăng cao.

Cho nên, hầu hết các sản phẩm trên thị trường hiện nay đều có mã vạch. Điều này mang đến niềm tin tưởng cho người tiêu dùng cũng như để cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại của đơn vị khác.

6. Điều kiện đăng ký mã vạch là gì ?

Nhà nước luôn khuyến khích các tổ chức/doanh nghiệp đăng ký đầy đủ mã vạch cho sản phẩm của mình. Do vậy, pháp luật không đặt ra nhiều điều kiện bắt buộc để có thể đăng ký mã vạch sản phẩm. Theo đó, chủ thể đăng ký mã vạch sản phẩm là tổ chức/doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng mã vạch đều có thể tiến hành các thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu là các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất hàng hóa có nhu cầu sử dụng mã vạch đều có thể đăng ký mã vạch.

7. Đăng ký mã vạch ở đâu ?

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan giúp Bộ Khoa học và Công nghệ cấp các loại mã số mã vạch.

Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, các tổ chức/doanh nghiệp tự lập các loại mã số mã vạch để sử dụng và định kỳ sáu tháng báo cáo Danh mục các loại mã số sử dụng với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

8. Trình tự thủ tục đăng ký mã vạch

a. Hồ sơ đăng ký mã vạch

Hồ sơ đăng ký mã vạch gồm các tài liệu sau đây:

  • Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch theo mẫu (02 bản)
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác (Xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) (01 bản);
  • Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu ( 02 bản)

b. Các bước đăng ký mã vạch

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã vạch

  • Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại các cơ quan được Tổng cục TCĐLCL chỉ định tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ chức tiếp nhận hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký mã vạch

  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị tổ chức/doanh nghiệp hoàn thiện.
  • Nếu hồ sơ  đầy đủ: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ lập hồ sơ đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ (Tổng cục TCĐLCL) chức thẩm định

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch

Trong vòng 3 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Tổng cục TCĐLCL tiến hành thẩm định:

  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Tổng cục TCĐLCL  đề nghị tổ chức/doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp mã số; vào sổ đăng kí, lưu vào ngân hàng mã số quốc gia và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch.

Bước 4: Hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức/doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch tuân thủ các quy định về sử dụng mã số mã vạch.

9. Đăng ký mã vạch online được không ?

Theo quy định hiện hành, từ ngày 01/07/2018, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam (GS1) trực thuộc Bộ khoa học và công nghệ đã triển khai đăng ký mã vạch hàng hóa online qua cổng thông tin trực tuyến của Trung tâm mã số mã vạch.

Để đăng ký mã vạch trực tuyến, các chủ thể cần phải thực hiện các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Đăng ký tài khoản trên website: vnpc.gs1.org.vn để nộp hồ sơ trực tuyến và thay đổi mật khẩu theo hướng dẫn

Bước 2: Đăng nhập tài khoản đã đăng ký

Hãy kiểm tra email lấy thông tin về tên tài khoản và mật khẩu đăng nhập. Sau đó truy cập lại vào www.vnpc.gs1.org.vn để điền tên tài khoản và mật khẩu vào mục “Đăng nhập”.

Bước 3: Kê khai đăng ký

Khách hàng cần điền các thông tin trên hệ thống theo hướng dẫn.

Sau khi đã chắc chắn điền đầy đủ và chính xác thông tin, hãy chuyển tiếp qua mục “Thanh toán”.

Bước 4: Nộp lệ phí

Sau khi kê khai xong thông tin sẽ đến bước thanh toán lệ phí nhà nước. Quý khách hàng có thể lựa chọn thanh toán online hoặc nộp trực tiếp cho bộ phận thu lệ phí của Trung tâm;

Lưu ý: Đăng ký mã vạch hàng hóa online thành công, quý khách hàng sẽ chuẩn bị 1 bộ hồ sơ giấy tương ứng và gửi đến cho cơ quan có thẩm quyền để đối chiếu và nhận kết quả.

10. Lệ phí Nhà nước về đăng ký mã vạch

Lệ phí Nhà nước về mã số mã vạch là khoản thu của Nhà nước khi trong các trường hợp cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch, duy trì sử dụng mã số mã vạch của các loại mã doanh nghiệp, mã địa điểm toàn cầu GLN, mã EAN-8; Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài.

===>>> Xem thêm: Lệ phí Nhà nước về mã số mã vạch.

11. Triển khai sử dụng sau khi đăng ký mã vạch thành công

Sau khi tổ chức/doanh nghiệp được Tổng cục đo lường chất lượng cấp mã số mã vạch thì cần triển khai các bước theo đúng quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Sử dụng mã số mã vạch theo quy định của pháp luật.

12. Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký mã vạch

Thời hạn của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp mới không quá 03 năm kể từ ngày cấp.

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp lại ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.

13. Xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về sử dụng và đăng ký mã vạch

Tổ chức/doanh nghiệp lưu ý là nếu vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch có thể bị xử phạt hành chính, trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì mã số mã vạch có thể bị thu hồi.  ===>>> Xem thêm: Xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch để có thêm thông tin.

14. Quy định về đăng ký mã số mã vạch nước ngoài

Để đáp ứng thị trường tiêu thụ trong nước, nhiều tổ chức/cá nhân đã kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài. Nếu muốn kinh doanh với mã vạch hiện có trên sản phẩm thì phải thực hiện đăng lý mã số mã vạch nước ngoài theo thủ tục pháp luật quy định. Khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì việc bạn sử dụng mã số mã vạch mới là hợp pháp.

===>>> Xem thêm: Đăng ký mã số mã vạch nước ngoài

15. Tạm ngừng sử dụng mã số mã vạch

Khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số doanh nghiệp muốn ngừng sử dụng mã số doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch cho Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thông qua các tổ chức tiếp nhận hồ sơ.

Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng ra quyết định thu lại mã số đã cấp và Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch và công bố rộng rãi cho các tổ chức có liên quan biết.

===>>> Xem thêm: Tạm ngừng sử dụng mã số mã vạch

16. Xử lý mã số mã vạch khi bán công ty như thế nào ?

Theo quy định của pháp luật, hiện nay không được phép chuyển nhượng mã số mã vạch cho tổ chức/doanh nghiệp khác. Vì vậy, khi bán công ty thì doanh nghiệp không được chuyển nhượng kèm theo cả mã số mã vạch do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã cấp do doanh nghiệp mình.

Nhưng nếu doanh nghiệp (bên mua) muốn sử dụng lại mã số mã vạch của bên bán công ty thì bên bán công ty phải thực hiện thủ tục ngừng sử dụng mã số mã vạch và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch cho Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng ra quyết định thu lại mã số đã cấp và Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch và công bố rộng rãi cho các tổ chức có liên quan biết.

Bên mua công ty thực hiện thủ tục xin đăng ký sử dụng lại mã số mã vạch của bên bán.

17. Dịch vụ đăng ký mã vạch của Công ty luật Thái An

a. Nội dung dịch vụ đăng ký mã vạch của Công ty luật Thái An

Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về đăng ký và sử dụng mã số mã vạch
  • Tư vấn thủ tục đăng ký, sử dụng mã số mã vạch
  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch
  • Tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ, công bố chất lượng sản phẩn
  • Tư vấn Bảo hộ thương hiệu

Hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch:

  • Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp (Đăng ký kinh doanh): Bản sao có chứng thực)
  • Bảng Đăng ký sử dụng (danh mục sản phẩm cần đăng ký)
  • Phiếu đăng ký thông tin (theo mẫu)
  • Giấy ủy quyền cho Công ty luật Thái An

Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ đăng ký mã vạch:

  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền
  • Theo dõi việc sử lý hồ sơ
  • Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch và giao cho khách hàng

b. Thời gian thực hiện dịch vụ đăng ký mã vạch

  • 07 ngày (kể từ này nộp hồ sơ): cấp mã số mã vạch tạm thời
  • 60 ngày (kể từ ngày cấp mã số mã vạch tạm thời): cấp mã số mã vạch chính thức
  • Thời hạn hiệu lực của mã số mã vạch là 01 năm (có thể được gia hạn theo yêu cầu của doanh nghiệp)

c. Giá dịch vụ đăng ký mã vạch của Công ty luật Thái An

Giá dịch vụ trọn gói đăng ký mã vạch là khoảng 3.000.000 VNĐ, trong đó:

  • Lệ phí nhà nước là khoảng 1.800.000 VNĐ, tùy theo loại mã số mã vạch. Để biết thêm thông tin,

===>>> Xem thêm: Lệ phí Nhà nước về mã số mã vạch.

  • Phí dịch vụ là 1.200.000 VNĐ

d. Lý do nên dùng dịch vụ đăng ký mã vạch của Công ty luật Thái An

  • Chi phí hết sức hợp lý
  • Dịch vụ trọn gói, đạt kết quả như mong muốn
  • Thời gian nhanh chóng
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan

Bạn nên sử dụng dịch vụ đăng ký mã vạch trọn gói để tiết kiệm thời gian và thực chất là tiết kiệm chi phí cơ hội. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Ngoài dịch vụ đăng ký mã vạch, Công ty Luật Thái An còn cung cấp nhiều dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 

===>>> Xem thêm: Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí

 


THÔNG TIN LIÊN QUAN