Mê tín dị đoan là hệ quả do chế độ phong kiến cũ để lại và nó còn tồn tại cho đến ngày nay. Người thực hiện các hành vi như bói toán, lên đồng… có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hành nghề mê tín dị đoan. Để tìm hiểu đặc điểm loại tội phạm này, Công ty Luật Thái An với mong muốn góp phần loại bỏ các hủ tục, phong tục lạc hậu, xây dựng xã hội văn minh tiến bộ, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội hành nghề mê tín dị đoan trong bài viết dưới đây:
1. Thế nào là tội hành nghề mê tín dị đoan ?
a) Chủ thể tội phạm hành nghề mê tín dị đoan
Chủ thể của tội hành nghề mê tín, dị đoan được quy định là người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về hành vi hành nghề mê tín, dị đoan và theo Điều 12 BLHS là người từ đủ 16 tuổi trở lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 BLHS.
b) Hình thức thể hiện tội hành nghề mê tín dị đoan
Hành vi tội hành nghề mê tín dị đoan có thể thể hiện dưới các hình thức sau đây:
- hành vi bói toán: đưa ra các khẳng định về quá khứ cũng như dự đoán về tương lai của một người hoặc của cả gia đình hay dòng họ
- hành vi lên đồng: để thần thánh hoặc người đã chết phát ngôn qua người sống
- hành vi mê tín, dị đoan khác
=== Hành vi tội hành nghề mê tín dị đoan trở thành tội phạm khi có một hoặc một vài dấu hiệu sau đây: Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội hành nghề mê tín dị đoan là Điều 320 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Người nào phạm tội hành nghề mê tín dị đoan thì bị phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. === Người nào phạm tội hành nghề mê tín dị đoan mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: Người phạm tội hành nghề mê tín dị đoan còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ. === Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội tội hành nghề mê tín dị đoan. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Hãy gọi điện tới Tổng đài tư vấn luật hình sự để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội xâm phạm. Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. === HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ Tác giả bài viết: Luật sư Đàm Thị Lộcc) Dấu hiệu để việc hành nghề mê tín dị đoan trở thành tội phạm
2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội hành nghề mê tín dị đoan
3. Các khung hình phạt chính đối với tội hành nghề mê tín dị đoan

a) Phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
b) Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm
4. Hình phạt bổ sung đối với tội hành nghề mê tín dị đoan
5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
* Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
