Doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh nhưng không muốn phát sinh các thủ tục khai thuế phức tạp như chi nhánh thì lập địa điểm kinh doanh là một lựa chọn. So với văn phòng đại diện không thể thực hiện kinh doanh hay lập chi nhánh thủ tục thành lập và kê khai thuế phức tạp thì địa điểm kinh doanh có nhiều ưu thế hơn.
Hãy cùng Luật Thái An tìm hiểu thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh qua bài viết dưới đây:
1. Cơ sở pháp lý của thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh
- Luật doanh nghiệp 2020;
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
2. Đặc điểm của thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh
2.1 Có thể thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Trước đây theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì công ty không được lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh. Hiện nay, theo quy định của điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì: “Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”.
Quy định này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.
2.2 Có thể thành lập nhiều địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Hiện nay theo quy định của pháp luật, không có giới hạn về số lượng địa điểm kinh doanh mà mỗi công ty được lập. Theo đó, công ty có thể lập số địa điểm kinh doanh phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
2.3 Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh thì đóng thuế như thế nào
Địa điểm kinh doanh nếu thành lập trong thời gian doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài thì được miễn giống như doanh nghiệp. Trường hợp không thành lập trong thời gian doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài thì không được miễn năm đầu và phải nộp tiền chậm nhất là ngày 30/01 hằng năm.
Mức lệ phí môn bài cho địa điểm kinh doanh là 1.000.000 VNĐ/năm.

2.4 Ngành nghề kinh doanh của thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Địa điểm kinh doanh được phép kinh doanh những ngành nghề mà công ty đã đăng ký, hiện nay Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành nghề Việt Nam đã có hiệu lực nên khi thành lập mới địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải cập nhật ngành nghề đăng ký kinh doanh quy định theo quyết định mới.
2.5 Về chế độ kế toán của thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Địa điểm kinh doanh là đơn vị hạch toán phụ thuộc với công ty, không phải nộp thuế GTGT. Địa điểm kinh doanh không có con dấu, do đó trong trường hợp cần ký hợp đồng, xuất hóa đơn, hoặc ghi nhận chi phí bằng hóa đơn thì công ty mẹ sẽ thực hiện thay. Do đó về bản chất địa điểm kinh doanh không được ký kết hợp đồng và không được xuất hóa đơn.
2.6 Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh đặt tên như thế nào
Về tên địa điểm kinh doanh: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của công ty không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
Mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

2.7 Ưu điểm của thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh so với chi nhánh, văn phòng đại diện
- Địa điểm kinh doanh so với văn phòng đại diện thì được thực hiện chức năng kinh doanh
- Thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh dễ dàng nhanh không phải làm thủ tục chốt thuế, trả con dấu chấm dứt hoạt động như chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Không phải khắc con dấu riêng cho địa điểm kinh doanh giống như chi nhánh, văn phòng đại diện.
=== === Bước 1: Doanh nghiệp cần xác định các nội dung thông tin trước khi thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh như sau: Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh khách tỉnh Thành phần hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh Bước 3: Nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh Sau khi soạn hồ sơ đầy đủ bước tiếp theo sẽ là nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư, nơi doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh và theo dõi cho tới khi ra được kết quả. Bước 4: Nhận kết quả thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh Sau khi hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp nhận kết quả đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh Bước 5: Các công việc doanh nghiệp cần làm sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh khác tỉnh Trên đây là thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh, Luật Thái An cung cấp đến Khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp, tận tình, nhanh chóng. Liên hệ ngay với chúng tôi khi có nhu cầu thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh. === ===3. Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh


