Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát nhất về Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty.

Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 hoành hành như hiện nay thì trong mỗi người chúng ta đều có một nỗi sợ là nếu như liên tục bị giãn cách xã hội, thu nhập không có thì lấy đâu chi phí trang trải cuộc sống. Quả thật nếu rơi vào tình cảnh này thì chắc chắn chúng ta sẽ cần đến một nơi để vay tiền. Và một trong những nơi để vay tiền nhanh chóng, thuận tiện đó chính là các Công ty tài chính.

Tuy nhiên, đôi khi vì muốn vay nhanh, vay gấp một khoản tiền mà chúng ta lại xem nhẹ mức độ an toàn, sự minh bạch của nguồn vay dẫn đến việc rất dễ dàng gặp phải tình huống “tiền mất, tật mang”. Việc vay tiền là không khó, nhưng muốn vay tiền làm sao để đảm bảo sự toàn pháp lý thì chúng ta cần phải sử dụng đến Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty để ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

1. Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là gì?

Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là một loại của hợp đồng vay tài sản. Theo đó, trong Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty sẽ chứa đựng nội sự thỏa thuận giữa các bên về việc bên cho vay giao đủ số tiền vay cho bên vay tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận, khi đến hạn theo thỏa thuận của các bên, bên vay phải hoàn trả lại đúng số tiền đã vay và phải trả lãi nếu hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định (Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Bên cho vay không được yêu cầu bên vay phải trả lại tiền trước thời hạn trừ phi có thỏa thuận hoặc:

  • Với Hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi: Bên vay có thể trả lại tiền vay cho bên kia bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước; Bên cho vay được đòi lại tiền nếu được bên vay đồng ý;
  • Với Hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi: Bên vay có quyền trả lại tiền vay trước kỳ hạn nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty có những đặc điểm gì?

a. Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế

Điều này có nghĩa là tùy từng trường hợp cụ thể, tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên (bên vay và bên cho vay) mà hiệu lực của Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty có thể phát sinh tại thời điểm chuyển giao tiền hoặc thời điểm khác.

===>>> Xem thêm: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

b. Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là hợp đồng đơn vụ hoặc song vụ

Xét về nguyên tắc, Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là đơn vụ đối với những trường hợp vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn tiền cho bên cho vay. Bên vay không có quyền đối với bên cho vay.

Tuy nhiên, đối với Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty có lãi suất thì bên cho vay có nghĩa vụ chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm phải chịu trách nhiệm dân sự. Tức là, bên vay và bên cho vay ràng buộc nghĩa vụ đối với nhau từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực. Do vậy, việc xác định Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là hợp đồng song vụ hay đơn vụ, điều đó phụ thuộc vào thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng. Vì vậy:

  • Nếu Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là hợp đồng thực tế, tức là hợp đồng vay có hiệu lực từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên vay thì chỉ có bên vay có nghĩa vụ trả tài sản cho bên cho vay, thì trường hợp này hợp đồng vay là hợp đồng đơn vụ;
  • Nếu hợp đồng vay là hợp đồng ưng thuận tức là hợp đồng vay có hiệu lực từ thời điểm giao kết thì bên cho vay có nghĩa vụ chuyển giao tài sản vay, còn bên vay có nghĩa vụ trả tài sản cho bên cho vay thì trường hợp này, hợp đồng vay là hợp đồng song vụ.

c. Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

Nếu Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty có lãi suất là hợp đồng vay có đền bù. Khoản lãi chính là lợi ích vật chất mà bên cho vay nhận được từ hợp đồng

Nếu Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù. Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty không có đền bù được xác lập phổ biến với những người có quan hệ thân thích, tình cảm…mang tính chất tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

d. Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản

Vì vậy, bên cho vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp vay có điều kiện sử dụng.

mau hop dong vay tien ca nhan voi cong ty
Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty không được quy định lãi suất quá 20%/năm của khoản tiền vay. Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Lãi suất trong Hợp đồng vay tiền cá nhân và Công ty có thể là bao nhiêu?

Trong Hợp đồng vay tiền cá nhân và Công ty hai bên có thể thỏa thuận lãi suất cho vay. Tuy nhiên, căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất trong hợp đồng vay tiền được quy định là không quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Do đó, hai bên có thể thỏa thuận lãi suất nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản vay.Trong trường hợp lãi suất vượt quá lãi suất giới hạn nêu trên thì phần vượt quá đó không có hiệu lực.

Như vậy, mặc dù các bên có thể thỏa thuận về lãi suất cho vay nhưng không được vượt quá mức lãi giới hạn là 20%/năm của khoản vay. Nếu vi phạm về lãi suất, tùy từng trường hợp người cho vay có thể bị phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

===>>> Xem thêm: Quy định về lãi suất vay

4. Mẫu Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty

Dưới đây Công ty Luật Thái An xin gửi đến Quý bạn đọc mẫu Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty để Quý bạn đọc có thể tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay ngày …. tháng …. năm ….. tại………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO VAY (BÊN A)

Tên Công ty: ………………………………….……………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………..……………………………………………………………………………

Đại diện: …………………………………………………………………………………………………………

Số CMND: ……………. cấp ngày ……………., Nơi cấp: …………………………………………………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………..……………………………………………………

Điện thoại: ……………………….………………………………………………………………………………………

BÊN VAY (BÊN B)

Ông/Bà: …………………………..…………………………………………………………………………………………

Số CMND: ……………. cấp ngày ……………., Nơi cấp: …………………………………………………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………..………………………………………………………

Điện thoại: ……………………….…………………………………………………………………………………………

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số lượng tiền vay:

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:……………….       ( Bằng chữ: ……….)

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay:

  1. Thời hạn vay là ………… tháng, kể từ ngày
  2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

–          Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………………

–          Cho vay bằng tiền mặt………………………………………………

Chuyển giao thành ……… đợt

+ Đợt 1: ………………………………………………………………………

+ Đợt 2: …………………………………………………………………

Điều 3: Lãi suất

3.1 – Bên A đồng ý cho vay, Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 – Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 – Trước khi hợp đồng này hết hạn….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận  với Bên A

3.4 – Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 – Khi hết thời hạn cho vay, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 – Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. Ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Biện pháp bảo đảm hợp đồng và trách nhiệm chi trả phí tổn liên quan đến Hợp đồng

4.1. Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………………………. và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận tài sản cho bên A giữ. Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành)…

4.2. Khi hết thời hạn cho vay, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

4.3. Bên B đồng ý, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. Ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

4.4 Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 5: Điều khoản chung

5.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

5.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu thương lượng hòa giải không thành, một trong hai bên có quyền đưa vụ việc tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp

5.3 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …Việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản có xác nhận của hai bên

5.4 Hợp đồng này được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không ép buộc. Các bên đã đọc lại nội dung Hợp đồng và đồng ý với tất cả các điều khoản.

Hợp đồng này được lập thành … bản. Mỗi bên giữ … bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                         BÊN B

 

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)                                                             (Ký, ghi rõ họ tên)

===>>> Xem thêm: Hợp đồng vay tiền cá nhân

5. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty

Với đội ngũ Luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, có kiến thức chuyên môn vững vàng về nhiều lĩnh vực pháp luật hợp đồng và dân sự, Công ty Luật Thái An tin chắc rằng sẽ đem đến cho Quý bạn đọc dịch vụ tư vấn, soạn thảo Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty tốt nhất.

Nếu Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn, tìm hiểu sâu hơn các vấn đề liên quan tới Hợp đồng vay tiền cá nhân với Công ty vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để biết thêm chi tiết.

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói