Chế độ tài sản của vợ chồng

Chế độ tài sản của vợ chồng có ý nghĩa rất lớn đối với hôn nhân, là các quy định điều chỉnh quan hệ về tài sản của vợ chồng (quan hệ tài sản trong hôn nhân). Trong bài viết dưới đây Công ty luật Thái An phân tích về chế độ tài sản của vợ chồng theo các quy định của pháp luật hiện hành.

1. Căn cứ pháp lý quy định về chế độ tài sản của vợ chồng

Các văn bản pháp luật sau đây quy định về chế độ tài sản của vợ chồng, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Luật Bình đẳng giới 2006.

2. Khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng

Khái niệm Chế độ tài sản của vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh về tài sản của vợ chồng.

Chế độ tài sản của vợ chồng bao gồm:

  • Các quy định về căn cứ xác lập tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng của vợ chồng;
  • Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng,
  • Các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản chung giữa vợ và chồng.

3. Có mấy chế độ tài sản của vợ chồng?

Theo Luật Hôn nhân và gia đình các năm 1959, 1987 và 2000 chỉ quy định một chế độ tài sản của vợ chồng: Chế độ tài sản theo luật định.

Đặc điểm của chế độ tài sản theo luật định như sau:

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm những tài sản do mỗi bên vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân từ hoạt động nghề nghiệp, tài sản từ các khoản thu nhập khác (trừ những tài sản mà mỗi bên được tặng cho riêng, được thừa kế riêng là tài sản riêng);
  • Vợ và chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, định đoạt tài sản chung;
  • Đối với các giao dịch liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn, giao dịch do một bên vợ, chồng thực hiện phải có sự đồng ý của của người kia.
  • Tài sản riêng về nguyên tắc, chủ sở hữu có quyền tự định đoạt, tuy nhiên đối với những tài sản riêng đã được đưa vào sử dụng chung có hoa lợi, lợi tức là nguồn sống duy nhất của gia đình thì quyền tự định đoạt của chủ sở hữu bị hạn chế vì cần có sự đồng ý của bên vợ, chồng còn lại.

Tuy nhiên, đã có sự thay đổi lớn về chế độ tài sản kể từ khi Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực: Pháp luật Việt Nam công nhận chế độ tài sản theo thỏa thuận tồn tại song song bên cạnh chế độ tài sản theo luật định về quan hệ tài sản giữa vợ chồng.

Theo khoản 1 Điều 28 Luật hôn nhân và gia đình, thì vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Như vậy, pháp luật hiện hành quy định có 02 chế độ tài sản của vợ chồng:

  • Chế độ tài sản theo luật định (còn gọi là Chế độ hôn sản pháp định)
  • Chế độ tài sản theo thỏa thuận (còn gọi là Chế độ tài sản ước định)
Chế độ tài sản của vợ chồng
Tư vấn chế độ tài sản của vợ chồng được rất nhiều cặp đôi quan tâm đặc biệt – Minh họa: nguồn internet

4.Chế độ tài sản theo luật định

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyên vô hiệu.

a. Tài sản chung của vợ chồng

Xác định tài sản chung của vợ chồng thế nào?

Dựa vào nguồn gốc, thời điểm phát sinh tài sản, pháp luật quy định tài sản chung của vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Trong đó:
    • Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
    • Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.
  • Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:
    • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
    • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
    • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
  • Lưu ý: Quyền sử dụng đất là một loại tài sản mang những nét đặc thù riêng nên pháp luật quy định quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Theo quy định tại Điều 210 Bộ luật dân sự 2015:

    1. Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

>>> Xem thêm: Những điều cần biết về tài sản chung của vợ chồng

  • Trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
  • Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung:
    • Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, như giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
    • Trong trường hợp Tài sản chung được chia trong thời kỳ hôn nhân mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên cả vợ và chồng thì bên được chia phần tài sản bằng hiện vật có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký tài sản cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên (cơ sở văn bản thỏa thuận của vợ chồng hoặc quyết định của Tòa án về chia tài sản chung).

Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng

  • Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
  • Đối với nhu cầu thiết yếu của gia đình: Vợ hoặc chồng có thể xác lập, thực hiện giao dịch liên quan tài sản chung thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp định đoạt tài sản chung phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.
  • Tài sản chung được đưa vào kinh doanh: 

Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Pháp luật quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

>>> Đón xem: Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng

  • Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung.
  • Các trường hợp không được chia tài sản chung, nếu:
    • Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình;
    • Quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
    • Hoặc nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
    • Trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
    • Trốn tránh nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm các nội dung:

– Các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

– Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản chung  

– Nội dung và cách thức chia tài sản chung

– Hậu quả của việc chia tài sản chung

– Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung

b. Tài sản riêng của vợ chồng 

Để phù hợp với nguyên tắc tự định đoạt tài sản của công dân, đồng thời nhằm bảo đảm cho vợ chồng có thể thực hiện nghĩa vụ về tài sản một cách độc lập, không phụ thuộc vào ý chí của bên kia (Điều 32 Hiến pháp năm 2013), Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chế độ tài sản riêng của vợ chồng như sau.

Xác lập tài sản riêng của vợ, chồng

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

  • Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật, gồm:
    • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
    • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
    • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
    • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nân và gia đình.

Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

  • Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
  • Nếu vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.
  • Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.
  • Nếu hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.
  • Vợ hoặc chồng không có quyền đơn phương định đoạt tài sản riêng của mình nếu ảnh hưởng đến nguồn sống duy nhất của gia đình. (Thí dụ: vợ, chồng không được tự ý bán nhà riêng của mình trong khi cả nhà sống bằng tiền cho thuê nhà này).

Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng được quy định thế nào?

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

  • Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng mà hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó là nguồn sống duy nhất của gia đình và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình);
  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng (thí dụ: vay tiền để cá độ bóng đá, đánh bạc…)

Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

  • Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
  • Việc nhập tài sản riêng là nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc những tài sản phải đăng ký thuộc sở hữu riêng của một bên vào tài sản chung phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực.
  • Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung.
  • Nếu một bên vợ, chồng nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản thì giao dịch đó là vô hiệu.

>>> Xem ngay: Lưu ý khi kết hôn trong nước và kết hôn có yếu tố nước ngoài 

Chế độ tài sản theo thỏa thuận

Chế độ tài sản theo thỏa thuận là việc vợ chồng tự thỏa thuận và thỏa thuận cùng với nhau về việc xác lập và thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với tài sản của họ.

Vợ chồng có thể lựa chọn một chế độ tài sản riêng với điều kiện không trái với quy định của pháp luật.

Cùng với khái niệm “Chế độ tài sản theo thỏa thuận” còn có nhiều tên gọi về thỏa thuận của vợ chồng liên quan đến tài sản như: Hôn ước, Hợp đồng hôn nhân hay Thỏa thuận trước hôn nhân, Thỏa thuận tài sản của vợ chồng… 

a) Hình thức, hiệu lực của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng phải tuân thủ những điều kiện về mặt hình thức. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
  • Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn;
  • Lưu ý: Trong trường hợp việc kết hôn không xảy ra, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng đã được công chứng hoặc chứng thực sẽ mặc nhiên bị vô hiệu.

b) Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

  • Các nội dung của chế độ tài sản do vợ chồng quyết định.
  • Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây:
    • Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;
    • Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;
    • Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;
    • Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.
    • Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải phù hợp với quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật hôn nhân và gia đình. Nếu vi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật hôn nhân và gia đình.

c. Sửa đổi, bổ sung nội dung chế độ tài sản theo thỏa thuận

  • Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.
  • Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng cũng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

d. Nghĩa vụ cung cấp thông tin về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong giao dịch với người thứ ba
Theo Điều 16 Nghị định số 126/2014/NĐ–CP quy định: Vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận nếu được áp dụng; trường hợp vợ, chồng vi phạm nghĩa vụ này thì người thứ ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyền lợi theo quy định của Bộ Luật dân sự.

e.Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

Theo Khoản 1 Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây::

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định trong Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  • Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng xét về bản chất là một giao dịch dân sự có sự tham gia của hai bên trong giao dịch.
    • Theo quy định của Bộ Luật Dân sự, giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự; Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
    • Trường hợp giao dịch dân sự không đáp ứng các điều kiện nêu trên, thỏa thuận của vợ chồng cũng sẽ bị tuyên bố vô hiệu;
  • Vi phạm một trong các quy định chung của chế độ tài sản của vợ chồng từ Điều 29 đến 32 Luật hôn nhân và gia đình;
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và các thành viên khác của gia đình.

Dịch vụ tư vấn chế độ tài sản của vợ chồng

Công ty luật Thái An giàu kinh nghiệm tư vấn chế độ tài sản của vợ chồng, bao gồm:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về chế định tài sản của vợ chồng
  • Tư vấn lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trước khi kết hôn
  • Tư vấn xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
  • Tư vấn về quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, tài sản riêng;
  • Tư vấn chia tài sản chung trong thời hôn nhân
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp chia tài sản chung khi ly hôn
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản riêng
  • Tư vấn lập di chúc về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
  • Tư vấn khai nhận thừa kế tài sản của vợ chồng
  • Tư vấn

Công ty luật Thái An cam kết chất lượng dịch vụ tốt, thủ tục hồ sơ nhanh gọn với mức phí rất thấp!

>>> Liên hệ ngay Công ty luật Thái An để được hỗ trợ kịp thời!