Nếu không có thoả thuận khác thì tài sản vợ chồng là tài sản chung. Quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng được quy định bởi pháp luật hôn nhân gia đình, do đó vợ hoặc chồng không thể tuỳ tiện định đoạt tài sản chung đó (có thể là nhà, đất, ô tô, xe máy….).

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp câu hỏi của khách hàng về quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Nguyễn Hoàng Nam, 47 tuổi, hiện đang cư trú tại Sài Gòn. 

Đầu năm 2011, sau khi kết hôn, vợ chồng tôi cùng mua một mảnh đất 210m2 và thống nhất là đứng tên vợ tôi. Năm 2017, do điều kiện công việc nên tôi phải đi làm xa, vợ tôi đã bán mảnh đất này cho người khác (tôi không hề biết). Đến nay, sau khi trở về và tiến hành thủ tục ly hôn (do vợ tôi ngoại tình, bỏ mặc không chăm sóc con cái) và chia tài sản của vợ chồng, tôi mới biết được chuyện này.

Xin hỏi Luật sư Công ty luật Thái An: Tôi có thể lấy lại đất đó được không? Tôi phải làm như thế nào?

Luật Thái An trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi.

Về quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng, Công ty Luật Thái An xin tư vấn như sau.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng là các văn bản pháp luật sau:

Định đoạt tài sản chung của vợ chồng phải được sự đồng ý của cả vợ, chồng.
Định đoạt tài sản chung của vợ chồng phải được sự đồng ý của cả vợ, chồng. Ảnh nguồn Internet

2. Đất đứng tên vợ có phải là tài sản riêng của vợ không?

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định như sau:

“1.Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Theo như nội dung bạn đã trình bày, chúng tôi hiểu rằng mảnh đất đó là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, mặc dù trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi tên vợ bạn nhưng mảnh đất này vẫn là tài sản chung của vợ chồng bạn.

===>>> Xem thêm: Tài sản riêng của vợ hoặc chồng xác định thế nào ?

===>>> Xem thêm: Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?

3. Định đoạt tài sản chung của vợ chồng như thế nào?

Khoản 2 và 3 Điều 24 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về căn cứ xác lập đại diện giữa vợ chồng như sau:

“2.Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

3.Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.”

Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung như sau:

Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình”

Như vậy, trường hợp vợ bạn muốn giao dịch quyền sử dụng đất thì phải có văn bản thỏa thuận của hai vợ chồng hoặc văn bản ủy quyền của bạn cho vợ mình khi thực hiện giao dịch này.

Tuy nhiên, như bạn đã trình bày, vợ bạn đã tự mình thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất mà không được sự đồng ý của bạn. Vì vậy, hành vi trên đã vi phạm quy định pháp luật.

4. Định đoạt tài sản chung của vợ chồng trái luật thì xử lý thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP thì:

“Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu”.

Do đó, bạn có thể lấy lại mảnh đất mà vợ bạn đã giao dịch trái pháp luật bằng cách yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch chuyển quyền sử dụng đất giữa vợ bạn với người thứ ba là vô hiệu.

Trong đơn xin ly hôn của bạn, bạn có thể đề cập vấn đề này, yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên cạnh đó, bạn có thể làm đơn khởi kiện mới gửi đến Tòa án cấp huyện nơi có mảnh đất đó yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch chuyển quyền sở hữu trên vô hiệu.

Giao dịch vô hiệu thì không có giá trị pháp lý và hiệu lực pháp luật. Hệ quả là các bên trả lại cho nhau những gì đã nhận.

 

Để hiểu rõ hơn vấn đề Quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng, bạn hãy đọc thêm bài viết này về Các nguyên tắc chia tài sản vợ chồng khi ly hôn.

Bạn cũng có thể xem video dưới đây của chúng tôi, sẽ rất bổ ích cho bạn.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thái An về quyền định đoạt tài sản chung của vợ, chồng. Để được tư vấn trong các trường hợp khác nhau, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH. Luật sư của chúng tôi sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ luật sư tư vấn về chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, khi ly hôn hoặc sau ly hôn

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn tại Công ty Luật Thái An là sự lựa chọn khôn ngoan. Bạn sẽ tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản chung, khi tranh chấp quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng…

Bạn vui lòng tham khảo thêm:

 

LIÊN HỆ NGAY VỚI CÔNG TY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên

Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên Đoàn Luật sư Hà Nội

Cử nhân Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)

Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp (tháng 8/2010)

Lĩnh vực hành nghề: Hôn nhân gia đình, Tố tụng, Dân sự

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói