Thủ tục khởi kiện đòi nợ

Tại sao cần khởi kiện đòi nợ?

Về nguyên tắc có vay có trả, đã nợ thì phải trả. Tuy nhiên rất nhiều trường hợp đàm phán, thương lượng đòi nợ đều không thành. Khách nợ vẫn chây ỳ, muốn chiếm dụng vốn của chủ nợ càng lâu càng tốt. Trong bài viết dưới đây Công ty luật Thái An hướng dẫn thủ tục khởi kiện đòi nợ tại Tòa án (Trọng tài) để Quý Khách hàng tham khảo.

Nhưng chúng tôi đã đề cập tại Dịch vụ thu hồi nợ hiệu quả, các bước (phương pháp) đòi nợ đúng luật bao gồm:

  • Đàm phán, thương lượng đòi nợ
  • Hòa giải thu hồi nợ
  • Khởi kiện thu hồi nợ
  • Tố cáo thu hồi nợ

Như vậy, khi đã áp dụng các bước (phương pháp) đàm phán thương lượng và hòa giải để đòi nợ (thu hồi nợ) mà không thành thì bước tiếp theo cần tính đến là Khởi kiện thu hồi nợ.

Thủ tục khởi kiện đòi nợ tương đối phức tạp, đòi hỏi phải nắm được các quy định của pháp luật. Tại giai đoạn này vẫn nên quan tâm đến hòa giải trong tố tụng. Trường hợp hòa giải không thành, vụ án đòi nợ được đưa ra xét xử.  Chủ nợ bao giờ cũng quan tấm đến Bản án hay Quyết định của Tòa án (Trọng tài) có giá trị pháp lý để buộc khách nợ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

>>> Xem ngay: Thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế 

Thủ tục khởi kiện đòi nợ
Thủ tục khởi kiện đòi nợ – Minh họa: nguồn internet

Điều kiện khởi kiện đòi nợ là gì?

Vụ việc đòi nợ có còn thời hiệu khởi kiện không?

Thời hiệu khởi kiện được hiểu là  thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Căn cứ Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015 thì thời hiệu khởi kiện về hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày  kể từ ngày người có quyền (cá nhân, tổ chức) yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.

Trường hợp khởi kiện đòi nợ khi hết thời hiệu thì:

  • Tòa án (Trọng tài) không thụ lý vụ việc để giải quyết vụ án đòi nợ của nguyên đơn (chủ nợ)
  • Tòa án (Trọng tài) trả lại đơn yêu cầu phản tố của bị đơn (nếu có) về việc hết thời hiệu khởi kiện

Lưu ý: Không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong các trường hợp theo quy định tại Điều 155 Bộ luật dân sự 2015:

1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

4. Trường hợp khác do luật quy định. 

Như vậy, trường hợp chủ nợ khởi kiện đòi nợ đối với khoản vay thì Tòa án sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

>>> Xem ngay: Bảng giá thuê luật sư 

Nộp hồ sơ khởi kiện đòi nợ đúng thẩm quyền của Tòa án

  • Chủ nợ (Đương sự) có quyền yêu cầu Tòa án cấp huyện, nơi bị đơn cư trú (nơi có trụ sở chính của khách nợ là doanh nghiệp), làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết công nợ.
  • Nếu một trong các bên đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải nộp đơn khởi kiện đòi nợ tại Tòa án cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), nơi bị đơn cư trú, làm việc (nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp khách nợ).

Hồ sơ khởi kiện đòi nợ phải đúng theo quy định của pháp luật:

Hồ sơ khởi kiện đòi nợ đối với doanh nghiệp, bao gồm:

  • Đơn khởi kiện đòi nợ (theo mẫu)
  • Hợp đồng kinh tế (mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ, Hợp đồng hợp tác kinh doanh…),
  • Biên bản bàn giao hàng hóa, Biên bản nghiệm thu dịch vụ (Biên bản nghiệm thu công trình…), Biên bản đối chiếu công nợ, văn bản xác nhận công nợ, thỏa thuận trả nợ (hoặc văn bản khất nợ…),
  • Hóa đơn, chứng từ thanh toán và các tài liệu khác.
  • Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của khách nợ;
  • Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hộ chiếu của người khởi kiện
  • Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

Hồ sơ khởi kiện đòi nợ đối với cá nhân:

  • Đơn khởi kiện đòi nợ (theo mẫu)
  • Giấy tờ vay nợ cá nhân, hợp đồng vay (thỏa thuận vay)
  • Cam kết trả nợ (hoặc văn bản khất nợ…), chứng từ trả tiền và các tài liệu khác.
  • Giấy xác nhận về địa chỉ cư trú, làm việc của con nợ (bị đơn)
  • CMND, căn cước công dân, hộ chiếu của con nợ (bị đơn)
  • Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân và Hộ khẩu của người khởi kiện (chủ nợ)
  • Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có)…

Cách nộp đơn khởi kiện đòi nợ thế nào?

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án (Trọng tài)
  • Gửi đến Tòa án (Trọng tài) theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

>>> Xem thêm: Các bước thu hồi nợ hiệu quả 

Thủ tục khởi kiện đòi nợ tại Tòa án/ Trọng tài

Thủ tục khởi kiện đòi nợ tại Tòa án như sau: 

Thủ tục thụ lý vụ án đòi nợ

  • Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện đòi nợ:
  • Nếu thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện.
  • Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện, nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.
  • Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

Thời hạn giải quyết vụ án đòi nợ

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện hợp lệ Chánh án Tòa án phân công 01 Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định:
  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn; Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Như vậy, người khởi kiện cần theo dõi các mốc thời gian trong nội dung này để đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

  • Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử vụ án đòi nợ là từ 4 – 6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án
  • Thời hạn mở phiên tòa: Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.
  • Thời hạn hoãn phiên toà: không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án sẽ triệu tập các nguyên đơn, bị đơn và người liên quan, tiến hành xét xử sơ thẩm.

Thủ tục khởi kiện vụ án đòi nợ tại Trọng tài: Theo quy định của Trọng tài.

>>> Xem thêm: Quy trình thuê luật sư 

Thẩm quyền giải quyết vụ án đòi nợ

Thẩm quyền giải quyết vụ án đòi nợ của Tòa án:

  • Thẩm quyền giải quyết tranh chấp công nợ căn cứ theo Khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
  • Tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện.
  • Tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền thuộc tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp Trọng tài giải quyết vụ án đòi nợ của Trọng Tài:

Theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ nợ và khách nợ.

Án phí, lệ phí khi khởi kiện đòi nợ

Án phí, lệ phí Tòa án đối với vụ án, vụ việc đòi nợ

Căn cứ các quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

  1. Mức thu án phí
STT Tên án phí Mức thu
1 Án phí dân sự sơ thẩm
1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp nợ liên quan đến kinh doanh, thương mại, vay mượn tài sản
a Từ 60.000.000 đồng trở xuống 3.000.000 đồng
b Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% của giá trị tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
2 Án phí dân sự phúc thẩm
2.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động 300.000 đồng
2.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại 2.000.000 đồng
  1. Mức thu lệ phí tòa án
Stt Tên lệ phí Mức thu
1 Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động 300.000 đồng
2 Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động 300.000 đồng
a Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài 3.000.000 đồng
b Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng 800.000 đồng

 Lưu ý về thu phí, lệ phí tòa án khi giải quyết tranh chấp công nợ:

  • Đối với vụ án đòi nợ về dân sự, kinh doanh, thương mại, nếu hòa giải thành: mức án phí bằng 50% mức án phí nêu tại mục I.
  • Mức tạm ứng án phí đối với vụ án đòi nợ về dân sự, kinh doanh, thương mại dân sự sơ thẩm có giá ngạch: bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản đòi nợ do chủ nợ yêu cầu giải quyết, nhưng tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng.

Án phí, lệ phí đối với vụ án đòi nợ tại Trọng tài:

Lệ phí và án phí theo quy đình của Trọng tài

Dịch vụ khởi kiện đòi nợ tại Công ty luật Thái An

Dưới đây là Nội dung Dịch vụ khởi kiện đòi nợ tại Công ty luật Thái An

a. Đàm phán, thương lượng đòi nợ

Trước khi tiến hành khởi kiện đòi nợ: Trường hợp xét thấy còn cơ hội, luật sư sẽ tận dụng đối đa khả năng đàm phán, thương lượng với khách nợ để thu hồi nợ

– Qua quá trình xác minh hồ sơ, nếu hồ sơ nợ hợp lệ Công ty Luật Thái An sẽ tiến hành tiếp xúc người nợ bằng cách gửi thư mời hoặc gặp trực tiếp người nợ để giải quyết. Trong thời gian này nếu người nợ có thiện chí hợp tác trả nợ thì chúng tôi sẽ thu hồi nợ theo phương thức thỏa thuận nếu chủ nợ đồng ý.

– Ngược lại trong thời gian chúng tôi tiếp cận bên nợ, mà người nợ tỏ thái độ không thiện chí trả nợ thì chúng tôi sẽ tiến hành những thủ tục pháp lý cần thiết để khởi kiện đòi nợ tại tòa án có thẩm quyền nhằm thu hồi nợ, bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng (nguyên đơn – người khởi kiện).

b. Các bước khởi kiện đòi nợ

Trường hợp đòi nợ – xử lý nợ thông qua tố tụng, Công ty Luật Thái An sẽ giúp khách hàng:

  • Soạn thảo đơn khởi kiện đòi nợ
  • Hướng dẫn khách hàng thu thập chứng cứ
  • Tư vấn, hướng dẫn cho người khởi kiện về án phí, lệ phí tòa án;
  • Cử luật sư bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại tòa;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện (Căn cứ trên tài liệu, chứng cứ và thông tin hợp pháp đã phân tích cơ sở pháp lý)
  • Nộp hồ sơ đơn khởi kiện;
  • Tham gia vụ kiện khi có giấy triệu tập của tòa;
  • Tư vấn, hướng dẫn các thủ tục khác liên quan đến vấn đề khởi kiện thu hồi nợ cho khách hàng…
  • Tư vấn, hướng dẫn làm đơn yêu cầu thi hành án;
  • Thi hành án (bao gồm cưỡng chế, kê biên tài sản, phong toả tài khoản)

Chi phí khởi kiện đòi nợ

Thông thường Phí dịch vụ khởi kiện đòi nợ được Luật Thái An xác định sau khi luật sư nghiên cứu hồ sơ vụ việc và thông báo cho khách hàng hoặc bằng văn bản.

  • Phí thẩm định, xác minh, củng cố và chuẩn hoá hồ sơ: Theo thỏa thuận
  • Phí dịch vụ cơ bản: Tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số tiền (tài sản) đòi được, căn cứ từng vụ việc với mức độ khó (phức tạp), địa bàn, đối tượng, tính chất pháp lý của hồ sơ, tuổi nợ, bản chất nợ…
  • Phí dịch vụ cơ bản đã bao gồm: phí tư vấn, phí soạn đơn, phí xác minh, phí đại diện, phí luật sư tranh tụng tại toà án, công tác phí…nhưng chưa bao gồm thuế GTGT, án phí, lệ phí thi hành án và phí hành chính khác do khách hàng tự nộp tại các cơ quan có thẩm quyền

Cách tính phí khác khi cung cấp dịch vụ khởi kiện đòi nợ nhằm đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng:

  • Chỉ thu phí cơ bản mà không tính theo mức % tổng số tài sản (tiền) đòi được Phí dịch vụ theo từng giai đoạn đòi nợ: Phí xác minh, hoàn chỉnh củng cố hồ sơ, phí đại diện, phí luật sư tranh tụng, phí tư vấn, thao văn bản, phí hỗ trợ khiếu nại…
  • Phí dịch vụ không bao gồm phí đại diện, tranh tụng. Phí đại diện, tranh tụng chỉ phát sinh, thu nếu vụ việc phải chuyển ra cơ quan chức năng giải quyết (toà án, công an…)
  • Phí dịch vụ trọn gói (bao gồm cả phí hành chính, án phí, lệ phí khác…)
  • Thanh toán linh hoạt: Khách hàng thanh toán theo từng giai đoạn hoặc ngay khi nhận được toàn bộ hay theo từng đợt tiền, tài sản (hiện vật khác) của đối tượng nợ.

Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ khởi kiện đòi nợ tại Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ khởi kiện đòi nợ của Công ty luật Thái An Khách hàng được hưởng những lợi ích sau:

  • Việc đòi nợ/ thu hồi nợ được thực hiện bởi các luật sư đòi nợ, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật;
  • Dịch vụ khởi kiện thu hồi nợ được thực hiện đồng bộ, từ vấn pháp luật, đại diện ủy quyền đến khởi kiện đòi nợ và thi hành án;
  • Thủ tục khởi kiện thu hồi nợ nhanh gọn, rút ngắn thời gian tồn đọng nợ;
  • Có tác dụng hiệu quả đối với các trường hợp con nợ chiếm dụng vốn hoặc lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản…
  • Đảm nhận khởi kiện thu hồi nợ đối với các trường hợp nợ xấu – nợ khó đòi bị các nơi khác từ chối;
  • Dịch vụ khởi kiện đòi nợ luôn giúp khách tiết kiệm nhiều chi phí thời gian và tiền bạc;
  • Phòng ngừa và hạn chế rủi ro pháp lý;
  • Khách hàng được tư vấn quản lý nợ và ngăn chặn phát sinh các khoản nợ xấu;
  • Khách hàng được giảm phí tới 25% đối với các dịch vụ pháp lý tiếp theo;
  • Uy tín, vị thế của khách hàng được nâng cao đối với đối tác và trên thương trường…

>>> Liên hệ ngay Tổng đài tư vấn thu nợ/ tổng đài tư vấn đòi nợ để được hỗ trợ khởi kiện thu hồi nợ hiệu quả !