Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới mã số mã vạch, đúc kết từ rất nhiều vụ việc cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch  với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Thế nào là vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch ?

Khi một tổ chức/doanh nghiệp được Tổng cục đo lường chất lượng cấp mã số mã vạch để sử dụng thì tổ chức/doanh nghiệp đó có nghĩa vụ sử dụng mã số mã vạch theo các quy định của pháp luật. Khi vi phạm các quy định đó, Nhà nước sẽ áp dụng biện pháp xử phạt hành chính hoặc thu hồi mã số mã vạch đã cấp, tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bầy các trường hợp phạt hành chính đối với vi phạm trong sử dụng mã số mã vạch.

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh phạt hành chính vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch

Cơ sở pháp lý điều chỉnh phạt hành chính đối với vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch là Nghị định số 119/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

3. Mức phạt tiền từ 2 triệu VNĐ đến 5 triệu VNĐ đối với vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch:

Mức phạt tiền từ 2 triệu VNĐ đến 5 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch sau đây:

  • Không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc không thông báo bằng văn bản khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng;
  • Không làm thủ tục gia hạn khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực;
  • Không xuất trình được văn bản hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng mã số mã vạch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
  • Không khai báo và cập nhật danh mục các mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và mã số địa điểm toàn cầu (GLN) được sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Không thông báo bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công hoặc bao gói tại Việt Nam;
  • Không khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia; khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia không đúng với thông tin thực tế của thương phẩm sử dụng mã GTIN hoặc địa điểm sử dụng mã GLN;
  • Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định.

4. Phạt tiền từ 6 triệu VNĐ đến 10 triệu VNĐ đối với vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch:

Mức phạt tiền từ 4 triệu VNĐ đến 6 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch sau đây:

  • Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch;
  • Sử dụng mã số mã vạch đã bị thu hồi;
  • Bán, chuyển nhượng mã số mã vạch đã được cấp.

5. Phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 20 triệu VNĐ đối với vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch:

Mức phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 20 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch sau đây:

  • Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công, bao gói, sang chiết tại Việt Nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc tổ chức sở hữu mã số mã vạch đó cho phép bằng văn bản;
  • Sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế.

6. Phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ đối với vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch:

Mức phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch sau đây:

  • Cung cấp hoặc sử dụng nguồn dữ liệu về mã số mã vạch không đúng với nguồn dữ liệu mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế;
  • Cung cấp thông tin sai lệch về chủ sở hữu hoặc đối tượng sử dụng mã số mã vạch GS1 hợp pháp;
  • Phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

7. Phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu VNĐ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 10 triệu VNĐ;
  • Phạt tiền từ 1 triệu VNĐ đến 2 triệu VNĐ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10 triệu VNĐ đến 20 triệu VNĐ;
  • Phạt tiền từ 2 triệu VNĐ đến 3 triệu VNĐ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20 triệu VNĐ đến 30 triệu VNĐ;
  • Phạt tiền từ 3 triệu VNĐ đến 5 triệu VNĐ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ;
  • Phạt tiền từ 5 triệu VNĐ đến 7 triệu VNĐ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50 triệu VNĐ đến 70 triệu VNĐ;
  • Phạt tiền từ 7 triệu VNĐ đến 10 triệu VNĐ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ;
  • Phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 15 triệu VNĐ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100 triệu VNĐ.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả hành vi vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch

Ngoài việc phải nộp phạt, tổ chức/doanh nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa và loại bỏ mã số mã vạch vi phạm trên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, vật phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, các quy định luật pháp có thể thay đổi. Hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật để được hỗ trợ kịp thời.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói