Ly hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam hiện nay còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình giải quyết thủ tục. Đơn ly hôn đơn phương, ly hôn một phía hay còn là đơn khởi kiện ly hôn thường là một trong những giấy tờ gây khó khăn nhất trong quá trình hoàn thành hồ sơ giải quyết ly hôn.

Sau đây, Công ty Luật Thái An xin giới thiệu tới bạn đọc mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài mới nhất năm 2021.


1. Cơ sở pháp lý để soạn thảo mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Cơ sở pháp lý để soạn thảo mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự
Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài – Nguồn ảnh minh họa: Internet

2. Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài mới nhất 2021:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………., ngày …… tháng ….. năm 20…..

ĐƠN KHỞI KIỆN

(Về việc: Ly hôn)

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN(1) …………………….

Người khởi kiện: ……………………………………………………………………………………………………………………………….…………

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số/ Hộ chiếu số: ………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: …………………………….…. Nơi cấp: ………………………………………………….…………………………………..………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………..………………….………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………..………………….………………..………………..………….

Người bị kiện: …………………………………….……………………………………………………………………………………………………….

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số/ Hộ chiếu số: ………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp: ……………………………………………………….……………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….…………………………..………………….

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

Chúng tôi kết hôn vào năm ……………., có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân …………………………….. theo giấy chứng nhận kết hôn số ……….. ngày …………. tháng ………………… năm …………………..

(Trong trường hợp không có đăng ký kết hôn thì ghi rõ thời gian chung sống: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………)

Nhưng đến năm…………….vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do:

(Trình bày tóm tắt nội dung mâu thuẫn và ghi rõ những vấn đề cụ thể yêu cầu của tòa án giải quyết).

Về quan hệ hôn nhân(2): ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Về con chung(3): ………………………………………………………………………………………………..…………………………..…………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

(Trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng, năm sinh của các con và ghi rõ yêu cầu về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con).

Về tài sản chung(4): ………………………………………………………………………………………………..…………………………..…………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Yêu cầu giải quyết về tài sản.

Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự khác(5): ………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Cam kết của người ký đơn

Tôi cam kết những lời trình bày trên đây đều là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ thông tin được nêu trong biên bản này.

Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn gồm có(6):

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

                                                                                    NGƯỜI VIẾT ĐƠN 

(Ký. Ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

1. Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

  • Thông thường là Tòa án cấp tỉnh/ thành phố trực thuôc trung ương.
  • Trường hợp bị đơn (người bị kiện) có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì sẽ do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.
  • Trường hợp bị đơn (người bị kiện) không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc sẽ do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc giải quyết.

===>>> Xem thêm: Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

2. Về quan hệ hôn nhân: Trình bày, ghi nhận toàn bộ thời gian, quá trình chung sống giữa hai vợ chồng như:

  • Thời điểm kết hôn?
  • Thời gian sống chung?
  • Thời gian không sống chung (ly thân)?
  • Lý do xin ly hôn? ( Do ngoại tình/ bạo hành/ không còn tình cảm/….)
  • Thời gian quyết định ly hôn

3. Về con chung:

  • Nếu đã có con chung thì ghi thông tin của các con chung (Tên, ngày tháng năm sinh, số CMND (nếu có), địa chỉ thường trú….). Nếu chưa có con chung thì ghi chưa có.
  • Nếu có nhu cầu nuôi con thì ghi thêm nguyện vọng và đề nghị nuôi con. Nếu chưa quyết định được và mong muốn nhờ Tòa án giải quyết thì đề nghi Tòa án căn cứ theo các quy định pháp lý hiện hành để phân chia quyền nuôi con và cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Quyền nuôi con khi ly hôn

4. Về tài sản chung:

  • Nếu có tài sản chung thì trình bày cụ thể thông tin về tài sản ( liệt kê toàn bộ): giá trị thực tế, đề nghị phân chia theo nhu cầu…
  • Nếu không có tài sản chung thì ghi không có. Nếu có nhu cầu được Tòa án phân chia thì đề nghị Tòa án căn cứ theo các quy định pháp lý hiện hành để phân chia tài sản chung.

===>>> Xem thêm: Chia tài sản chung vợ chồng như thế nào?

5. Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự khác:

  • Nếu không có nợ chung thì ghi không có…
  • Nếu có nợ chung thì ghi cụ thể thông tin về số nợ (Tiền hay tài sản; Tên chủ nợ; Thời gian nợ; Thời gian trả nợ;…). Tùy theo nhu cầu trả nợ để ghi rõ về việc giải quyết, nếu có nhu cầu được Tòa án giải quyết thì ghi rõ đề nghị Tòa án phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn.

===>>> Xem thêm: Làm thế nào để giải quyết nợ chung của vợ chồng khi ly hôn?

6. Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: Cần ghi rõ các giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và đánh số thứ tự rõ ràng.

(Ví dụ:

1/ Bản sao giấy khai sinh của con

2/ Giấy đăng ký kết hôn…)

===>>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn đơn phương

 

Trên đây là phần tư vấn về “Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài” của Công ty Luật Thái An.

Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Thái An, Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

3. Dịch vụ tư vấn luật Hôn nhân và gia đình, Dịch vụ giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình của Luật Thái An

Lựa chọn sử dụng dịch vụ giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình là sự lựa chọn rất sáng suốt và an toàn. Bởi bạn sẽ được hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó tìm được cách xử lý đúng đắn và phù hợp nhất.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp lý hôn nhân gia đình

Trường hợp bạn cần sự giúp đỡ từ luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Tòa án, luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói