Trong quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá, đất nông nghiệp được thu hồi ở nhiều nơi. Pháp luật đất đai quy định mức bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp. Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn, trả lời câu hỏi: Mức bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi được xác định thế nào?

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Đặng Quốc Duy, 36 tuổi, hiện đang cư trú tại Long An. Năm 2019 ba mẹ mất để lại cho tôi một mảnh đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. Nay tôi được biết Nhà nước sẽ thu hồi đất của tôi để làm khu dân cư. Tôi có một câu hỏi như sau: Mức bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi được xác định thế nào? Kính mong được luật sư giải đáp.

Luật Thái An trả lời câu hỏi về mức bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi?: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi. Dưới đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi.

1. Cơ sở pháp lý về quy định bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về quy định bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Thu hồi đất phục vụ cho dự án nào?

Việc Nhà nước thu hồi mảnh đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của gia đình bạn để xây dựng khu dân cư là trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, cụ thể là theo Điểm d Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013, bao gồm các dự án sau:

  • Dự án xây dựng khu đô thị mới;
  • Khu dân cư nông thôn mới;
  • Chỉnh trang đô thị;
  • Khu dân cư nông thôn;
  • Cụm công nghiệp;
  • Khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung;
  • Dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

3. Điều kiện bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi nói chung là gì?

Cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội phải đáp ứng điều kiện sau để được bồi thường theo Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận);
  • Hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai.

4. Nguyên tắc bồi thường thu hồi đất thế nào?

Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013. Theo đó:

  • Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Nguyên tắc bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi cũng được căn cứ theo nguyên tắc này.

5. Hạn mức bồi thường thu hồi đất nông nghiệp thế nào?

Tại Điều 77 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình và cá nhân sẽ được bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi về đất và chi phí đầu tư vào đất. Theo đó:

  • Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013. Cụ thể:
    • Đối với loại đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: không quá 03 hecta đối với cấp tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, không quá 02 hecta đối với cấp tỉnh thuộc khu vực khác.
    • Đối với loại đất trồng cây lâu năm: không quá 10 hecta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 hecta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
    • Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất: không quá 30 hecta.
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức thì hộ gia đình, cá nhân sẽ không được bồi thường về đất mà chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;
Pháp luật quy định bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi tại Điều 77 Luật Đất đai 2013
Pháp luật quy định bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi tại Điều 77 Luật Đất đai 2013
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 1/7/20114 thì:
    • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2004 sẽ được hỗ trợ, bồi thường theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi nếu đáp ứng đủ điều kiện được bồi thường.
    • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp nếu không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.

6. Tóm tắt ý kiến tư vấn về vấn đề: Mức bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi được xác định thế nào?

  • Đối chiếu các quy định pháp luật với trường hợp của bạn, mảnh đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm có diện tích 700 mét vuông không thuộc trường hợp vượt quá diện tích hạn mức đất nông nghiệp được bồi thường nêu trên. Do đó, Nhà nước sẽ đồng thời bồi thường về đất và cả chi phí đầu tư vào đất khi thu hồi mảnh đất đó với điều kiện là bạn có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.
  • Bạn sẽ được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương đương với mảnh đất bị thu hồi. Trường hợp không có đất để bồi thường thì bạn sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất nông nghiệp trồng cây lâu năm do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

===>>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất phi nông nghiệp

===>>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất ở

===>>> Xem thêm: Các loại bồi thường khi thu hồi đất

===>>> Xem thêm: Khiếu nại bồi thường đất đai

7. Dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất sự lựa chọn khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bạn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn luật đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


 Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói