Trong nền kinh tế năng động thì những biến động trong sử dụng đất là điều thường gặp. Đất cũng có thể bị thu hồi vì nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, việc thu hồi đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật một cách nghiêm ngặt. Công ty Luật Thái An với bề dầy kinh nghiệm về tư vấn luật đất đai, sẽ tư vấn về vấn đề “Bồi thường thu hồi đất phi nông nghiệp” dưới đây:

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Trần Trí Trọng, 36 tuổi, hiện đang cư trú tại Bình Dương. Năm 2005, tôi nhận chuyển nhượng một miếng đất phi nông nghiệp từ cậu tôi diện tích 2 ha dùng xây dựng cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Nay Nhà nước thu hồi mảnh đất đó để thực hiện dự án xây dựng khu đô thị mới. Tôi có câu hỏi:  Bồi thường thu hồi đất phi nông nghiệp thế nào? Nhờ luật sư giải đáp.

Luật Thái An trả lời câu hỏi:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin tư vấn như sau.

1. Cơ sở pháp lý quy định vấn đề bồi thường thu hồi đất phi nông nghiệp

Cơ sở pháp lý quy định vấn đề bồi thường thu hồi đất phi nông nghiệp là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Khi nào thu hồi đất?

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, theo đó:

Việc Nhà nước thu hồi mảnh đất phi nông nghiệp của bạn để xây dựng khu đô thị mới là trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, phù hợp với các quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013. Cụ thể là các dự án:

  • Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới;
  • Chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp;
  • Khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung;
  • Dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
Bồi thường thu hồi đất đai theo quy định của pháp luật
Pháp luật có những quy định chặt chẽ về bồi thường thu hồi đất đai.

3. Nguyên tắc bồi thường thu hồi đất

Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

4. Điều kiện bồi thường thu hồi đất

Cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội phải đáp ứng điều kiện sau để được bồi thường theo Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 khi:

  • Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận);
  • Có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Nội dung bồi thường thu hồi đất phi nông nghiệp thế nào?

Hộ gia đình, cá nhân có đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà Nhà nước thu hồi sẽ được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 80 Luật Đất đai 2013 và Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Theo đó:

  • Đối với đất sử dụng có thời hạn thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn sử dụng đất được bồi thường là thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền. Khi đó, tiền bồi thường được xác định như sau:
  • Tiền bồi thường = Diện tích đất * Giá đất * Thời gian sử dụng đất / Thời gian sử dụng đất còn lại
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất thì chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất. Trường hợp được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường về đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo giá đất ở.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư.

Đối chiếu các quy định pháp luật và trường hợp của bạn đang sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo giá đất ở.

===>>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất nông nghiệp

===>>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất ở

===>>> Xem thêm: Các loại bồi thường khi thu hồi đất

===>>> Xem thêm: Khiếu nại bồi thường đất đai

5. Dịch vụ tư vấn luật đất đai và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở tại Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn luôn luôn hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn luật đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi. 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói