Mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án

Hiện nay, việc đầu tiên để các nhà thầu tham gia liên danh để thực hiện các dự án đó là xác lập thỏa thuận liên danh/ hợp đồng liên danh. Tuy nhiên, vì các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động liên danh chưa cụ thể, rõ ràng nên đã gây không ít khó khăn cho các bên trong việc soạn thảo và giao kết hợp đồng liên danh thực hiện dự án. Hiểu được nhu cầu của khách hàng, trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án

Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Hợp đồng liên danh thực hiện dự án là gì?

Hợp đồng liên danh thực hiện dự án có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên liên quan về việc cùng hợp tác để thực hiện một dự án nào đó với đối tác thứ ba.

 Đặc điểm của hợp đồng liên danh thực hiện dự án đó là kết quả của việc liên danh không dẫn đến việc thành lập một doanh nghiệp mới. Người đại diện liên danh có thể là một hoặc nhiều thành viên trong liên danh.

Nhiều người thường sử dụng nhầm lẫn với thuật ngữ “hợp đồng liên doanh”.

===>>> Xem thêm:So sánh Hợp đồng liên danh và Hợp đồng liên doanh

3. Hình thức của hợp đồng liên danh thực hiện dự án

 Luật Đấu thầu năm 2013 có quy định hợp đồng liên danh giữa các nhà thầu phải được lập thành văn bản, các bên tham gia phải tiến hành ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.

Còn với hợp đồng liên danh thực hiện dự án, pháp luật không có quy định cụ thể về hình thức hợp đồng, nhưng các bên nên lập hợp đồng liên danh thực hiện dự án bằng văn bản để làm cơ sở thực hiện cũng như giải quyết tranh chấp nếu có.

===>>> Xem thêm: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thế nào?

4. Mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án

Trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án để Quý khách hàng tham khảo. Tùy vào trường hợp cụ thể mà khách hàng cần thay đổi, bổ sung mẫu hợp đồng để phù hợp với thực tiễn.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-o0o———-

HỢP ĐỒNG LIÊN DANH
SỐ
: [ ]

(Về việc: cùng nghiên cứu, xin cấp phép đầu tư và thực hiện dự án ………………..)

Hôm nay, ngày … tháng … năm …….., tại …………………, chúng tôi gồm:

THÀNH VIÊN THỨ NHẤT (BÊN A):

Tên đơn vị: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………..…………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………..…………………………………….

Điện thoại: …..……………………. Fax: (08)……………

Đại diện: Ông/bà …………………………..         Chức vụ: ………………………………

Tài khoản số: ……………………… Mở tại: ……………………………………………..

THÀNH VIÊN THỨ HAI (BÊN B):

Tên đơn vị: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………..…………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………..…………………………………….

Điện thoại: …..……………………. Fax: (08)……………

Đại diện: Ông/bà …………………………..         Chức vụ: ………………………………

Tài khoản số: ……………………… Mở tại: ……………………………………………..

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Cùng thống nhất ký kết Hợp đồng liên danh về việc cùng thực hiện dự án .với các nội dung sau:

Mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án được nhiều chủ thể quan tâm
Mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án được nhiều chủ thể quan tâm – Nguồn ảnh minh họa: Internet
  • Điều 1. Giải Thích Từ Ngữ

1.1.  “Bên”: được hiểu là Bên A hoặc Bên B.

1.2.  “Các Bên”: được hiểu là hai bên trong liên danh.

1.3.  “Liên danh”: là việc liên danh giữa Bên A và Bên B để cùng nghiên cứu, xin cấp phép đầu tư và thực hiện dự án ……………………….

1.4.  “Hội đồng đầu tư”: là cơ quan cao nhất của Liên danh, chỉ đạo và thực hiện tất cả công việc liên quan đến Dự án.

1.5.  “Dự án đầu tư” hoặc “Dự án”: là Dự án “………………………………” được mô tả tại Điều 1 Hợp đồng này.

1.6.  “Tổng vốn đầu tư”: tất cả các chi phí liên quan để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động theo quy định pháp luật và các chi phí khác được các bên trong liên danh thống nhất chấp thuận.

1.7.  “Ngày hiệu lực”: là ngày Hợp đồng liên danh này được ký kết bởi đại diện có thẩm quyền hợp pháp của các bên.

1.8.  “Thời hạn”: là thời hạn của Dự án được quy định tại Điều 3 Hợp đồng này

1.9……………………….

Điều 2. Mục đích liên danh và phạm vi hợp tác

2.1. Mục đích liên danh:

Các Bên tự nguyện hình thành Liên Danh để tham gia Dự Án ………………………………………………………

Quy mô, diện tích Dự án:…………..

(i)  Diện tích: …………………

(ii)  Địa điểm: ……………………

(iii)  Mục tiêu nghiên cứu: …………….

2.2. Phạm vi hoạt động của Liên Danh:

(Phạm vi hoạt động theo thỏa thuận của Liên danh phù hợp với từng dự án)

Điều 3. Thời Gian Thực Hiện Đầu Tư

3.1.  Thời gian hoạt động của Dự án là ……………… năm từ ngày các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư và thời hạn này có thể sẽ được kéo dài thêm một khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu của Chủ đầu tư và sự phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền.

3.2.  Thời gian hoạt động của Liên danh có thể chấm dứt sớm hơn dự kiến hoặc được gia hạn theo Điều 11 Hợp đồng này.

Điều 4. Tổng Vốn Đầu Tư Dự Án

4.1.  Tổng vốn đầu tư Dự án sẽ được các Bên tính toán trên cơ sở quy định của pháp luật, theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt và được phân kỳ theo từng giai đoạn đầu tư xây dựng công trình và được coi là phụ lục của Hợp đồng này.

4.2.  Tổng vốn đầu tư Dự án bao gồm vốn góp của các Bên trong Liên danh và vốn vay từ các tổ chức tín dụng, nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân khác.

Điều 5. Góp Vốn

5.1.  Tổng vốn góp của các Bên:

a)  Tổng vốn góp của các Bên vào Dự án được xác định theo từng giai đoạn nghiên cứu, chuẩn bị đầu tư Dự án, đầu tư Dự án và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn quy định tại Điều 6.2 Hợp đồng này.

b)  Các chi phí hợp lý do một/các Bên tự ứng ra trước thời điểm ký Hợp đồng này phải được các Bên thống nhất bằng văn bản và được xác định là vốn do một/các Bên góp vào Dự án.

5.2.  Tỷ lệ góp vốn trong quá trình đầu tư Dự án như sau:

a)  Bên A: …………% tổng vốn đầu tư Dự án;

b)  Bên B:…………….% tổng vốn đầu tư Dự án.

5.3.  Tiến độ góp vốn:……………………………………………………………….

5.4.  Thông báo góp vốn:…………………………………………………………..

5.5.  Tài khoản Dự án

a)  Các khoản vốn góp của Dự án sẽ được chuyển trực tiếp vào một tài khoản do Bên A mở tại Ngân hàng tài trợ cho Dự án, chủ tài khoản là Công [ ] để phục vụ cho các giao dịch liên quan đến việc lực hiện Hợp đồng này.

b)  Mọi khoản thu, chi và các giao dịch liên quan đến các khoản thu chi của Dự án theo Hợp đồng này phải được thực hiện thông qua tài khoản này.

Điều 6. Tổ Chức Của Liên Danh

6.1.  Tên của liên danh:………………………………………………………..

6.2. Người đại diện liên danh:………………………………………………………..

6.3. Con dấu của Liên Danh:

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của Liên Danh là con dấu của Bên……

Điều 7. Các Vấn Đề Tài Chính

7.1. Mỗi Bên độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

7.2. Kế toán:

Mỗi Bên chịu trách nhiệm thiết lập và thực hiện hệ thống và thủ tục kế toán các chi phí của mình tại Dự án theo chuẩn mực kế toán và quy định của pháp luật Việt Nam.

7.3.  Kiểm toán:

Kiểm toán độc lập: Vào cuối mỗi năm tài chính, Liên danh sẽ thuê một công ty kiểm toán độc lập được đăng ký tại hoặc được phép hành nghề tại Việt Nam, để kiểm toán các sổ sách, báo cáo kế toán và ghi chép của Dự án.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các bên

8.1. Bên A chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

……………..

8.2. Bên B chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

………………………..

8.3. Trách nhiệm, quyền hạn của Đại diện Liên danh:

Điều 9. Cam Kết Của Các Bên

9.1.  Để thực hiện Dự án và Hợp đồng này, các điều kiện tiên quyết sau đây phải được thỏa mãn trong phạm vi pháp luật Việt Nam cho phép:

a)  Mỗi Bên phải xuất trình (i) giấy phép hoặc các văn bản tương tự chứng minh đủ điều kiện tiến hành các công việc được quy định theo Hợp đồng này và (ii) văn bản chứng minh thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng này và các văn bản liên quan tới Hợp đồng này.

b)  Mỗi Bên đạt được sự chấp thuận bằng văn bản về việc đầu tư góp vốn thực hiện Dự án, theo quy định của Điều lệ và/hoặc Quy chế quản trị nội bộ của mỗi bên.

9.2.  Các Bên cam kết và bảo đảm rằng:

a)  Nguồn vốn góp của mỗi Bên vào tổng vốn đầu tư Dự án là hợp pháp. Mỗi Bên tự chịu trách nhiệm về nguồn vốn góp để thực hiện Dự án.

b)  Các Bên cam kết tuân thủ và thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng này.

c)  Các Bên có đầy đủ quyền hạn và năng lực để ký Hợp đồng này và thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng này.

Điều 10. Sửa Đổi Và Bổ Sung Hợp Đồng

Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận của các Bên.

Việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này phải được sự thỏa thuận, được lập thành văn bản và được đại diện có thẩm quyền của các Bên ký kết theo quy định tại Hợp đồng này. Các phụ lục hợp đồng là bộ nhận không thể tách rời của Hợp đồng này.

Điều 11. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng

11.1.  Hợp đồng này chấm dứt trong những trường hợp sau:

a)  Hết Thời hạn của Dự án hoặc thời gian gia hạn Dự án kết thúc.

b)  Các Bên cùng thoả thuận chấm dứt, thanh lý Hợp đồng này trước thời hạn nêu tại Hợp đồng này.

c)  Chấm dứt do thông báo của các Bên theo Điều 11.2 Hợp đồng này.

d)  Chấm dứt do một trong các Bên lâm vào tình trạng (i) phá sản; hoặc (ii) giải thể; hoặc (iii) tạm ngừng kinh doanh; hoặc tài sản của một hoặc các Bên bị quốc hữu hóa.

e)  Chấm dứt do chuyển nhượng vốn trong Liên danh.

===>>> Xem thêm:Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

11.2.  Bất kỳ Bên nào đều có quyền gửi thông báo bằng văn bản cho Bên kia để yêu cầu chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng trước khi Thời hạn của Dự án kết thúc trong các trường hợp sau:

a)  Bất kỳ thay đổi trên thực tế hoặc dự kiến nào về điều kiện kinh doanh hay xã hội của Việt Nam hoặc về pháp luật Việt Nam hoặc việc thu hồi, đình chỉ, chấm dứt, bổ sung hay bãi bỏ bất kỳ giấy phép, chấp nhận hay đồng ý nào sau Ngày hiệu lực có thể ảnh hưởng bất lợi nghiêm trọng đến Dự án và/hoặc và/hoặc các quyền và lợi ích của Các Bên theo Hợp đồng này, khả năng hoặc thời gian thu hồi vốn hoặc lợi nhuận của Các Bên, hoặc tính hợp pháp của Hợp đồng;

b)  Có Sự kiện Bất khả kháng xảy ra mà kéo dài trong thời gian 30 ngày liên tục hoặc xảy ra tổng cộng 45 ngày trong thời hạn Hợp đồng này dẫn đến các Bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng này.

11.3.  Ngoại trừ các trường hợp chấm dứt quy định tại Điều 11.1 và 11.2 nêu trên, không Bên nào trong Liên danh được quyền đơn phương hủy ngang Hợp đồng này.

11.4.  ……………………

Điều 12. Sự Kiện Bất Khả Kháng

12.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, hoặc một trong hai bên bị phá sản, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng

12.2.  Nếu bất kỳ Bên nào bị cản trở trong việc thực hiện Hợp đồng này vì một Sự kiện Bất khả kháng, thì Bên đó sẽ ngay lập tức thông báo cho Bên kia bằng văn bản và trong vòng ……………… ngày.

Việc một trong hai bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng.

12.3. …………….

Điều 13. Phạt Vi Phạm Hợp Đồng

===>>> Xem thêm:05 lưu ý về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng

Điều 14. Bảo Mật

Mọi thông tin, tài liệu mà các Bên có được, dưới bất kỳ hình thức nào, liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp đồng này sẽ được các Bên lưu giữ trong tình trạng bảo mật và không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, trừ trường hợp thực sự cần thiết và được sự chấp thuận của Bên kia, và ngoại trừ những trường hợp sau:

a)  Những thông tin đó được biết một cách độc lập thông qua bên thứ ba có quyên hợp pháp tiết lộ và chuyển giao thông tin đó; hoặc

b)  Thông tin được cung cấp cho luật sư, kiểm toán viên của mỗi Bên; hoặc

c)  Thông tin được phổ biến rộng rãi trong công chúng, không phải do lỗi của bất kỳ Bên nào; hoặc

d)  Thông tin bị yêu cầu phải tiết lộ với cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật, việc tiết lộ ở mức độ yêu cầu và không vì mục đích nào khác tuy nhiên với điều kiện là một Bên sẽ thông báo cho Bên kia trước khi cung cấp thông tin.

===>>> Xem thêm:Quy định về bảo mật thông tin trong hợp đồng

Điều 15. Thông Báo

15.1.  Bất kỳ thông báo nào được đưa ra bởi bất kỳ Bên nào của Hợp đồng này phải được thực hiện bằng văn bản và được xem như đã được nhận bởi người nhận nếu giao tận tay hoặc gửi bằng fax.

15.2.  Bất kỳ thông báo gửi bằng fax hay thư điện tử nào sẽ được xem như đã được nhận tại thời điểm gửi đi.

Điều 16. Luật Áp Dụng Và Giải quyết Tranh Chấp

16.1.  Hợp đồng này được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

16.2.  Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa Các Bên.

Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì một trong Các Bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 17: Các điều khoản khác:

17.1 Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của thỏa thuận liên danh này. Trong quá trình tham gia xây dựng có gì vướng mắc các bên sẽ thông báo cho nhau để cùng nhau thống nhất.

17.3 Thỏa thuận liên danh này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện.

THÀNH VIÊN THỨ NHẤT THÀNH VIÊN THỨ HAI

 

Trên đây là mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng liên danh thực hiện dự án, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng liên danh

===>>> Xem thêm:Mẫu hợp đồng liên danh trong xây dựng

5. Dịch vụ tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng liên danh của Luật Thái An

Hiện nay, việc sử dụng dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng liên danh của Luật sư là vô cùng cần thiết, là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý.

Công ty Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói