Hợp đồng hợp tác là một loại hợp đồng được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế, xã hội. Nó cho phép các bên hợp tác với nhau một cách rất linh hoạt mà không phải thành lập một pháp nhân mới. Điều đó cũng đồng thời cho phép các bên có thể rút khỏi sự thỏa thuận hợp tác với thủ tục không quá phức tạp. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách soạn thảo hợp đồng hợp tác một cách kín kẽ để giảm thiểu sự hiểu lầm và tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

1. Căn cứ của hợp đồng hợp tác:

Cần chỉ ra các văn bản pháp luật là căn cứ của hợp đồng hợp tác, đó là:

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

2. Các bên của hợp đồng hợp tác:

Có thể có hai hoặc nhiều hơn hai bên tham gia hợp đồng hợp tác. Với mỗi bên, cần ghi rõ các thông tin cơ bản sau:

a)    Nếu là pháp nhân:

  • Tên pháp nhân
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động nếu không phải là doanh nghiệp: Cần ghi rõ số giấy chứng nhận, ngày cấp và nơi cấp. Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng để xác định pháp nhân hợp pháp nên bạn cần tra cứu cẩn thận.
  • Địa chỉ trụ sở
  • Số điện thoại, email
  • Người đại diện theo pháp luật; Lưu ý: Không phải cứ là Giám đốc hay Phó Giám đốc đều là người đại diện theo pháp luật mà người đại diện theo pháp luật được quy đinh tại Điều lệ công ty. Nếu người đại diện trong hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật của công ty thì cần có giấy ủy quyền. Nếu người đại diện ký hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật và ký hợp đồng không theo ủy quyền thì hợp đồng sẽ vô hiệu.

b)    Nếu là cá nhân:

  • Họ tên đầy đủ
  • CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu: Số, ngày cấp, nơi cấp; Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng phải có trên hợp đồng. Nếu xẩy ra tranh chấp, kiện tụng, tố cáo thì dựa vào thông tin này để tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết. Khi hai bên ký kết hợp đồng, cần kiểm tra, đối chiếu với giấy tờ nhân thân.
  • Ngày sinh
  • Địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú
  • Điện thoại

Nhu cầu ký kết hợp đồng hợp tác

Bạn có thể nói sơ qua về nhu cầu của các bên đưa tới việc ký kết hợp đồng, thí dụ:

“Xét rằng: Bên A là …… Bên A có nhu cầu ….. ; Bên B là …. Bên B có khả năng .. Theo yêu cầu của Bên A. Với mong muốn hợp tác, hai bên thống nhất thỏa thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản và điều kiện cụ thể như sau:…”

3. Giải thích từ ngữ:

Bạn có thể giải thích một số từ ngữ, nhất là thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong hợp đồng để tránh hiểu lầm giữa các bên.

4. Góp vốn

Tài sản góp vốn

Cần lưu ý là tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác. Có thể có nhiều hình thức góp vốn như sau:

  • Góp vốn bằng tiền măt: Các bên có thể góp vốn bằng tiền mặt. Nếu thành viên chậm góp tiền thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự và phải bồi thường thiệt hại.
  • Góp vốn bằng tài sản như tư liệu sản xuất
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Các bên phải đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của Luật đất đai 2013.
  • Góp vốn bằng tài sản sở hữu trí tuệ như bản quyền tác giả, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ. Trong trường hợp này cần có văn bằng bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ được đem ra góp vốn và hợp đồng quy định mức định giá đối với tài sản đó.
  • ….

Giá trị góp vốn

Quy định tổng giá trị vốn đầu tư, giá trị góp vốn của từng bên cùng tỷ lệ % so với tổng vốn đầu tư.

Thời hạn góp vốn

Phương thức góp vốn

Sử dụng nguồn vốn đầu tư

5. Dự án hợp tác

Các bên thỏa thuận cùng nhau hợp tác với các thông tin sau:

  • Mục đích
  • Thời hạn hợp tác
  • Phạm vi hoạt động của các bên

6. Ban đại diện khi giao dịch với bên thứ ba

  • Trường hợp các thành viên hợp tác cử người đại diện thì người này là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Trường hợp các thành viên hợp tác không cử ra người đại diện thì các thành viên hợp tác phải cùng tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Giao dịch dân sự do chủ thể quy định 2 trường hợp trên xác lập, thực hiện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tất cả thành viên hợp tác.

7. Phân chia kết quả hợp tác

Công thức tính kết quả hợp tác có thể là:

[Lợi nhuận sau thuế]  = [Doanh thu ] – [Chi phí] – [Số thuế phải nộp]

Các bên có thể thỏa thuận phân chia kết quả hợp tác vào thời điểm nhất định hoặc khi việc hợp tác bắt đầu đem lại lợi nhuận. Các bên cũng phải thống nhất các vấn đề khác liên quan sau:

  • Tỷ lệ phân chia kết quả hợp tác
  • Phương thức chia kết quả kinh doanh: thanh toán bằng tiền mặt?
  • Các nghĩa vụ tài chính liên quan: thuế phát sinh của bên nào thì bên đó chịu

8. Xử lý lỗ từ việc hợp tác

Trong trường hợp các khoản chi phí lớn hơn doanh thu, các Bên sẽ thỏa thuận việc xử lý lỗ theo một trong các biện pháp sau:

  • Đóng góp bổ sung
  • Thanh lý hợp đồng

9. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng quy định quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hợp đồng. Quyền của bên này có thể là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.

10. Vi phạm hợp đồng

Hợp đồng quy định chế tài khi một trong các bên không thực hiện các nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng như:

  • Góp vốn
  • Vi phạm và để xẩy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án với bên thứ ba.

Lưu ý: Trừ khi hợp đồng quy định khác, nếu có những sai phạm dẫn đến phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba thì các bên phải cùng chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường thiệt hại bằng tài sản đóng góp, nếu không đủ thì bằng cả tài sản cá nhân.

11. Chuyển nhượng hợp đồng

  • Các bên thỏa thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng một bên có quyền chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba hay không;
  • Khi chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba đồng nghĩa với việc các quyền và nghĩa vụ sẽ được chuyển giao cho bên thứ ba;
  • Xác định rõ phần vốn góp có được chuyển giao cho bên thứ ba không hay bên thứ ba sẽ thực hiện góp vốn phần vốn góp mới.

12. Chấm dứt hợp đồng

  • Khi hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Một bên đơn được phép phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp đáp ứng điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng trong hợp đồng;
  • Các bên tự thỏa thuận về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Trong trường hợp một bên chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cũng như khoản tiền phạt vi phạm;

13. Bảo mật

Hợp đồng có thể có các quy định sau:

  • nghĩa vụ bảo mật thông tin về hợp đồng và dự án hợp tác của các bên trong và sau thời gian thực hiện hợp đồng
  • các trường hợp đặc biệt mà các bên không phải thực hiện nghĩa vụ bảo mật

bồi thường thiệt hại khi vi phạm quy định bảo mật.

14. Bất khả kháng

Hợp đồng có thể có các quy định sau:

  • Thông báo cho nhau về trường hợp bất khả kháng và cung cấp bằng chứng
  • Khắc phục tình huống bất khả kháng
  • Chấm dứt hợp đồng khi không thể khắc phục tình huống bất khả kháng

15. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng cần có các quy định sau:

  • Các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
  • Các trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng dẫn đến bồi thường thiệt hại cho bên kia

16. Tranh chấp khiếu nại

  • Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng, bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau.
  • Các bên có thể thỏa thuận xử lý vụ việc theo tố tụng trọng tài hoặc khởi kiện ở tòa án có thẩm quyền. Hợp đồng cần quy định luật áp dụng để giải quyết tranh chấp – điều này là cực kỳ quan trọng. Trên thực tế, do sai lầm liên quan tới điều khoản này mà một bên không thể khởi kiện bên kia do vi phạm hợp đồng.

17. Điều khoản chung

Hợp đồng quy định các vấn đề sau :

  • Ngày có hiệu lực của hợp đồng
  • Sửa đổi, bổ sung hợp đồng (bằng Phụ lục hợp đồng)
  • Cam kết của các bên
  • Ngôn ngữ của hợp đồng

18. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, trong đó có hợp đồng hợp tác. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau :

Nếu bạn cần dịch vụ, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy

 

 

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói