A-Z về thành lập công ty cổ phần

CHUYÊN THÀNH LẬP CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY

Thủ tục nhanh gọn, tiết kiệm thời gian, tư vấn mọi vấn đề pháp lý liên quan!

 

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay do những ưu điểm nổi trội trong huy động và chuyển nhượng vốn. Thành lập công ty cổ phần là một thủ tục khá phức tạp. Bạn cần hiểu rõ mọi vấn đề liên quan trước khi tiến hành thực hiện thủ tục.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định thành lập Công ty cổ phần

  • Luật doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. 

2. Khái niệm, đặc điểm của công ty cổ phần khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần

a. Khái niệm công ty cổ phần

Khái niệm công ty cổ phần được quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều 111. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

Như vậy có thể định nghĩa công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Công ty cổ phần có ít nhất 03 cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp hoặc số vốn cam kết góp khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Thủ tục thành lập công ty cổ phần- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

b. Đặc điểm của Công ty cổ phần

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.

3. Khi thành lập Công ty cổ phần thì huy động vốn như thế nào?

  • Khác với các loại hình công ty khác (như công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã), công ty cổ phần có khả năng huy động vốn rất linh hoạt.
  • Pháp luật cho phép công ty cổ phần được huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong cũng như ngoài nước. Hơn nữa, công ty cổ phần còn có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
  • Cổ phiếu là gì? Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của doanh nghiệp đó. Đây chính là điểm khác biệt và là ưu điểm vượt trội, có thể nói là lớn nhất mà công ty trách nhiệm hữu hạn không thể có được.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ công ty.
  • Cơ chế huy động vốn linh hoạt đối với công ty cổ phần giúp cho các cá nhân, tổ chức thành lập loại hình doanh nghiệp này có thể chủ động hơn về nguồn vốn khi có nhu cầu phát triển kinh doanh.

4. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần có cơ cấu quản lý phức tạp và hoàn chỉnh nhất so với các loại hình doanh nghiệp khác. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động theo 2 mô hình cơ bản.

a. Mô hình thành lập công ty cổ phần theo điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

Với mô hình này ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra và ngang cấp với hội đồng quản trị. Trong trường hợp CTCP có dưới 11 cổ đông và không có cổ đông là tổ chức sở hữu từ 50% trở lên tổng số cổ phần của công ty, CTCP không bắt buộc phải có ban kiểm soát cho dù cổ đông lựa chọn theo mô hình thứ nhất.

b. Mô hình thành lập công ty cổ phần theo điểm b Khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020:

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

Trong mô hình này, ban kiểm toán nội bộ HĐQT bầu ra và là cơ quan trực thuộc hội đồng quản trị. Ngoài ra, ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập trong mô hình này.

===>>> Xem thêm: So sánh thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị

Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Thủ tục thành lập công ty cổ phần- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

5. Ưu điểm và nhược điểm của việc thành lập Công ty cổ phần

a. Ưu điểm của việc thành lập Công ty cổ phần

  • Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phẩn đã mua.
  • Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (trừ trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc mới thanh toán 1 phần cổ phiếu đăng ký mua).
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề…

===>>> Xem thêm: Huy động vốn trong công ty cổ phần như thế nào ?

b. Nhược điểm của việc thành lập Công ty cổ phần

  • Khó quản lý cổ đông tham gia vào các công việc của công ty do việc tự do chuyển nhượng đối với cổ đông phổ thông mà không phải qua thủ tục đăng ký, thông báo cho Sở kế hoạch và đầu tư;
  • Khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân ở mức 0,1% kể cả khi công ty kinh doanh không có lãi hoặc việc chuyển nhượng không có lãi;
  • Việc không hạn chế số lượng cổ đông và việc không phải thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo với Sở kế hoạch đầu tư cùng với Bộ máy quản lý doanh nghiệp tương đối phức tạp và cồng kềnh (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông…), không linh hoạt đối với việc đưa ra phương hướng kinh doanh trong một môi trường kinh doanh đầy biến động.

===>>> Xem thêm: Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

5. Điều kiện thành lập công ty cổ phần là gì?

Để thành lập Công ty cổ phần, cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tên doanh nghiệp phải được đăng ký không trùng lặp và gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác đã đăng ký không chỉ trên địa bàn tỉnh, mà còn trên phạm vi toàn quốc;
  • Đảm bảo trụ sở doanh nghiệp là (có thể sở hữu, thuê hoặc mượn, nhưng không được đặt tại căn hộ trong cư, nhà tập thể);
  • Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật theo Luật Đầu tư 2020;
  • Đảm bảo phải thường xuyên có ít nhất 03 cổ đông trong quá trình thành lập và hoạt động kinh doanh;
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Vốn điều lệ: Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, các cổ đông góp vốn không cần chứng năng lực tài chính. Ngược lại, đối với cổ đông là tổ chức kinh tế nước ngoài (công ty nước ngoài) phải có báo cáo tài chính 2 năm gần đây. Đối với các cổ đông là cá nhân nhà đầu tư nước ngoài phải chứng minh năng lực tài chính bằng cách sao kê số dư tài khoản ngân hàng…
    Đối với các ngành nghề pháp luật yêu cần vốn pháp định: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ và vốn điều lệ phải được ghi vào Điều lệ của công ty Cổ phần.
  • Việc huy động tiền và/hoặc tài sản để góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày, kể từ khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Các trường hợp không được thành lập và quản lý công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Phòng chống tham nhũng 2018:

  • Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang sử dụng tài chính của nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho mình.
  • Cán bộ công chức, sĩ quan, quân nhân trong các đơn vị thuộc công an nhân dân, quân đội nhân dân Việt Nam (những người này chỉ được được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong Hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của Công ty cổ phần).
  • Người chưa đủ tuổi vị thành niên, người vi phạm pháp luật, người bị Tòa án cấm đều không thể tham gia thành lập công ty.
Thành lập công ty cổ phần
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần được đông đảo khách hàng quan tâm – ảnh minh hoạ nguồn internet

6. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm những gì?

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) (Theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT);
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông sáng lập là tổ chức (nếu có);
  • Quyết định góp vốn (đối với cổ đông sáng lập là tổ chức);
  • Điều lệ công ty;
  • Văn bản ủy quyền;
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
    • Thẻ căn cước công dân,CMND/hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp người cố đông sáng lập là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp người thành lập là tổ chức;
    • Thẻ căn cước công dân/CMND/hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp doanh nghiệp được thành lập có vốn đầu tư nước ngoài);
    • Lưu ý: Đối với giấy tờ của cổ đông sáng lập là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nhà đầu tư nước ngoài: Bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp thức hóa lãnh sự, công chứng và được dịch ra tiếng Việt.
  • Chứng chỉ hành nghề, giấy phép khác đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

7. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Hiện nay Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh không còn nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh bằng tài liệu “bản cứng” nữa, mà đều thông qua mạng điện tử.

Dưới đây chúng tôi xin lưu ý về trình tự nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng đối với việc thành lập công ty cổ phần.

a. Thẩm quyền cấp phép thành lập công ty cổ phần và cách thực hiện:

  • Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty cổ phần dự kiến đặt trụ sở có thẩm quyền cấp phép thành lập doanh nghiệp.
  • Người đại diện theo pháp luật (người thành lập doanh nghiệp) hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
    • Nộp Giấy tờ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào giấy tờ đăng ký điện tử;
    • Thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
    • Sau khi hoàn thành việc gửi giấy tờ đăng ký; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền sẽ nhận được Giấy biên nhận giấy tờ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Trình tự nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:
    • Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (thành lập công ty cổ phần)
    • Nhập thông tin (Xem: “Hướng dẫn điền thông tin người ký”)
    • Scan và tải các tài liệu đính kèm
    • Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
    • Ký xác thực và nộp hồ sơ (xem: “Hướng dẫn thanh toán điện tử”)

b. Thời hạn giải quyết và nhận kết quả thủ tục hành chính thành lập công ty cổ phần

  • Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở kế hoạch và đầu tư) cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc;
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung; 
  • Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp: Phòng đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Lưu ý: Công việc của người đại diện theo pháp luật (người được ủy quyển) thành lập doanh nghiệp tại bước này:
    • Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ
    • Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh (nếu có)
    • Nhận kết quả: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ tài liệu thông tin và hợp lệ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh

c. Lệ phí thành lập công ty cổ phần:

  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính);
  • 100.000 đồng/lần đối với Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Chi tiết thủ tục thành lập công ty cổ phần

8. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần của Luật Thái An

Công ty luật Thái An cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần bao gồm các công việc sau:

  • Tư vấn pháp luật miễn phí trước khi thành lập Công ty cổ phần;
  • Hướng dẫn Khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp – hồ sơ thành lập công ty cổ phần
  • Giao hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ thành lập công ty cổ phần
  • Thay mặt khách hàng:
    • Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp
    • Theo dõi việc xử lý hồ sơ;
    • Bổ sung hồ sơ (nếu có);
    • Nhận kết quả thủ tục hành chính
    • Nộp phí, lệ phí liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
    • Khắc dấu và nhận thông báo mẫu dấu công ty cổ phần
    • Đăng Bố cáo thành lập công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia và đăng ký kinh doanh.
  • Giao kết quả dịch vụ cho khách hàng
  • Hướng dẫn khách hàng thực hiện các công việc sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới được thành lập.

>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

a. Thời gian thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần

  • Thời gian có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ
  • Thời gian khắc dấu pháp nhân, dấu chức danh và bố cáo thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký kinh doanh: 2 ngày làm việc

b. Kết quả khách hàng nhận được khi thành lập công ty cổ phần

  • Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp và Mã số thuế (hợp nhất) của công ty
  • 01 dấu tròn (dấu pháp nhân của công ty)
  • 01 dấu chức danh
  • Bố cáo thành lập công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp
  • Thông báo sử dụng con dấu công ty

c. Phí dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Vui lòng xem tại LINK đầu bài viết.

d. Quy trình dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Vui lòng xem tại LINK đầu bài viết.

Đại đa số khách hàng đều có nhu cầu lập hồ sơ khai thuế và phát hành hóa đơn cho doanh nghiệp mới thành lập. Công ty luật Thái An sẵn sàng cung cấp các dịch vụ dành cho doanh nghiệp mới thành lập dưới đây. 

9. Dịch vụ của Luật Thái An sau khi thành lập công ty cổ phần

a. Nội dung dịch vụ sau khi thành lập công ty cổ phần:

  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản cho Sở kế hoạch và đầu tư;
  • Kê khai và nộp phí môn bài cho công ty cổ phần;
  • Thông báo áp dụng phương pháp khấu trừ với cơ quan quản lý thuế;
  • Đặt mua phần mềm hóa đơn GTGT;
  • Mua chứng thư số (token) để kê khai thuế điện tử cho công ty cổ phần;
  • Phát hành hóa đơn GTGT;
  • Thông báo cho cơ quan thuế: Tài khoản ngân hàng, địa chỉ liên lạc thuế điện tử;
  • Tư vấn khắc biển công ty cổ phần;
  • Tư vấn dịch vụ kế toán;
  • Tư vấn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trọn gói;
  • Các dịch vụ khác liên quan (theo yêu cầu của khách hàng)

b. Thời gian thực hiện thủ tục kê khai thuế ban đầu

  • 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

c. Kết quả dịch vụ của Luật Thái An sau khi thành lập công ty cổ phần:

  • Thông báo của ngân hàng về tài khoản của doanh nghiệp;
  • Đăng ký thông tin về tài khoản, email của doanh nghiệp với cơ quan thuế;
  • Chữ ký số;
  • Kết quả nhận tờ khai lệ phí môn bài và giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước;
  • Thông báo của cơ quan thuế v/v chấp thuận cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ;
  • Kết quả giải quyết hồ sơ thuế (v/v đăng ký sử dụng hóa đơn);
  • Hợp đồng in hóa đơn và mẫu hóa đơn có logo của doanh nghiệp (nếu có);
  • Hóa đơn GTGT đặt in (hoặc phần mềm in hóa đơn);
  • Thông báo phát hành hóa đơn GTGT;
  • Ý kiến tư vấn: về kế toán thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, ký kết hợp đồng, phát triển thương hiệu, giải quyết tranh chấp kinh doanh…

>>> Xem thêm:

10. Sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần của Luật Thái An khách hàng được hưởng lợi ích gì?

  • Khách hàng được tư vấn luật miễn phí trước khi thành lập công ty cổ phần;
  • Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin, giấy tờ và ký vào hồ sơ đăng ký kinh doanh, mọi công đoạn khác sẽ do luật sư đảm nhiệm theo hình thức “chìa khóa trao tay”;
  • Phí dịch vụ trọn gói, không phát sinh chi phí;
  • Khách hàng hầu như không phải di chuyển (Tất cả các bước, như tư vấn luật, báo phí dịch vụ, ký hợp đồng, cung cấp thông tin tài liệu, ký hồ sơ đến bước nhận kết quả dịch vụ: Khách hàng được phục vụ tận nơi);
  • Được hướng dẫn các công việc cần làm sau khi Công ty cổ phần đi vào hoạt động;
  • Được giảm tới 20% cho các lần sử dung dịch vụ pháp lý tiếp theo tại Luật Thái An.

>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói giá rẻ

===>>> Liên hệ ngay Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi email vào địa chỉ contact@luatthaian.vn để được hướng dẫn chi tiết ! 


THÔNG TIN LIÊN QUAN