Khi Nhà nước thu hồi đất thì điều người dân quan tâm nhất là việc bồi thường. Có những trường hợp thu hồi được bồi thường thu hồi đất, có trường hợp không được bồi thường do thu hồi đất. Có trường hợp mức bồi thường không chỉ đối với đất và tài sản trên đất và chi phí đầu tư vào đất. Trong bài viết dưới đây Luật Thái An sẽ tư vấn về bồi thường do Nhà nước thu hồi đất.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc bồi thường do Nhà nước thu hồi đất

Cơ sở pháp lý điều chỉnh bồi thường do Nhà nước thu hồi đất là:

2. Thế nào là Nhà nước thu hồi đất ?

Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất đai như sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

===>>> Xem thêm: Các trường hợp thu hồi đất

3. Nguyên tắc thực hiện bồi thường do Nhà nước thu hồi đất

Các nguyên tắc được quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Người có đất thu hồi sẽ được bồi thường khi đáp ứng đủ các điều kiện để bồi thường theo Điều 75 Luật Đất đai 2013 .
  • Bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất thì sẽ bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể mà UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất;
  • Bảo đảm dân chủ, công bằng, khách quan, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Bồi thường do Nhà nước thu hồi đất
Bồi thường do Nhà nước thu hồi đất có thể gồm bồi thường về đất, tài sản trên đất và đầu tư vào đất.

4. Nội dung bồi thường do Nhà nước thu hồi đất

Việc bồi thường do Nhà nước thu hồi đất gồm hai nội dung:

a. Bồi thường về đất

Bồi thường về đất là việc người sử dụng đất được Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi.

===>>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất nông nghiệp

===>>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất phi nông nghiệp

===>>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất ở

b. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất

Chi phí đầu tư vào đất là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí như:

  • chi phí san lấp mặt bằng;
  • chi phí cải tạo tăng độ màu mỡ với đất sản xuất nông nghiệp;
  • chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh
  • các chi phí khác có liên quan.

Để chứng minh là người bị thu hồi đất có căn cứ để được Nhà nước bồi thường thì phải cung cấp hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp không có các hồ sơ, giấy tờ để chứng minh thì UBND cấp tỉnh xác định chi phí dựa vào tình hình thực tế tại địa phương.

===>>> Xem thêm: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất

c. Bồi thường thiệt hại về tài sản, sản xuất, kinh doanh

Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.

===>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

5. Điều kiện để được bồi thường do Nhà nước thu hồi đất

Để được bồi thường do Nhà nước thu hồi đất thì đối tượng được thu hồi đất phải đáp ứng 2 điều kiện sau theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013:

Điều kiện thứ nhất: Phải thuộc một trong các đối tượng được bồi thường theo quy định của pháp luật

Các đối tượng được bồi thường là:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều kiện thứ 2: Có Giấy chứng nhận

Để được bồi thường thì chủ thể được nhận bồi thường phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu chưa được cấp thì phải đủ điều kiện để được cấp.

6. Các trường hợp không được bồi thường về đất mà được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất

Điều 82 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp không được bồi thường về đất, thuộc các nhóm chính sau:

a. Đất được Nhà nước giao mà không thu tiền sử dụng đất:

  • Đất được Nhà nước giao mà không thu tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý;

b. Đất được thu hồi do vi phạm pháp luật

Người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai thì bị thu hồi mà không được bồi thường về đất.

c. Đất được thu hồi do người sử dụng chấm dứt việc sử dụng đất

Trong trường hợp đất được thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, do người sử dụng tự nguyện trả lại đất thì người trả lại đất không được hưởng bồi thường về đất.

d. Đất được thu hồi do người sử dụng đất không đáp ứng điều kiện được sử dụng đất hợp pháp

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1/7/2004 thì người bị thu hồi không được hưởng bồi thường về đất.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề bồi thường do Nhà nước thu hồi đất. Liên quan tới vấn đề này, bạn đọc có thể tham khảo chuyên mục tư vấn về thu hôi đất:

===>>> Xem thêm: Các vấn đề liên quan tới thu hồi đất theo Luật Đất đai

7. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói