Việc Nhà nước thu hồi đất từ người sử dụng đất có thể thực hiện đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức. Điều kiện thu hồi và nguyên tắc thu hồi đất của tổ chức có những điểm riêng biệt. Để tìm hiểu kỹ hơn, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về bồi thường đất thu hồi của tổ chức sau đây:

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Nguyễn Văn Hải, 36 tuổi, hiện đang cư trú tại Long An. Từ năm 2015 đến nay, Công ty tôi sử dụng mảnh đất nông nghiệp với diện tích 3 ha được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ( thời hạn từ năm 2015 đến năm 2025).

Nay tôi được biết mảnh đất đó bị Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án tái định cư. Vậy việc Bồi thường đất bị thu hồi của tổ chức như thế nào? Mong được luật sư giải đáp.

Luật Thái An trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi. Chúng tôi xin tư vấn như sau.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc bồi thường đất thu hồi của tổ chức

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc bồi thường đất thu hồi của tổ chức là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Khi nào Nhà nước thu hồi đất?

Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất đai như sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

===>>> Xem thêm: Các trường hợp thu hồi đất

3. Điều kiện để bồi thường đất thu hồi của tổ chức là gì ?

Tổ chức kinh tế có đất bị thu hồi vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội phải đáp ứng điều kiện sau để được bồi thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 75 Luật Đất đai 2013:

  1. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

  2. Tổ chức nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận;

  3. Tổ chức có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

bồi thường đất thu hồi của tổ chức
Việc bồi thường đất thu hồi của tổ chức được quy định tại Luật Đất đai 2013.

4. Nguyên tắc bồi thường đất thu hồi của tổ chức

Tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường. Theo đó:

  1. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

  2. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

  3. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Trường hợp không có đất thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

  4. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

5. Bồi thường đất nông nghiệp thu hồi của tổ chức

Tại Điều 78 Luật Đất đai 2013 quy định:

  • Tổ chức trả tiền một lần cả thời gian thuê mà đáp ứng đủ điều kiện được bồi thường theo quy định thì sẽ được bồi thường về đất, xác định mức bồi thường về đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

  • Tổ chức trả tiền thuê hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

  • Đối với hội đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 1/7/2004 có nguồn gốc không phải đất do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, đất do được Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được bồi thường về đất. Đối với các trường hợp sau thời điểm 1/7/2004 thì chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất (nếu có).

6. Tóm tắt ý kiến tư vấn về bồi thường đất thu hồi của tổ chức

Vậy, đối với trường hợp của bạn, Nhà nước sẽ bồi thường về đất cho tổ chức kinh tế (công ty bạn) khi thu hồi mảnh đất nông nghiệp đó với điều kiện là công ty có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.

Do công ty bạn được Nhà nước cho thuê mảnh đất đó trả tiền một lần cả thời gian thuê nên mức bồi thường về đất sẽ được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại, tức là công ty bạn có thể được Nhà nước giao cho một mảnh đất nông nghiệp tương đương mảnh đất bị thu hồi dựa trên thời hạn tính từ giờ đến năm 2025 hoặc nhận được khoản tiền bồi thường tương ứng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về bồi thường đất thu hồi của tổ chức, bạn có thể tham khảo các bài viết khác cùng chủ để:

===>>> Xem thêm: Các vấn đề thu hồi đất theo quy định của pháp luật

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

7. Dịch vụ tư vấn luật đất đai và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai tại Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn luật đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói