Khi Nhà nước thu hồi đất thì điều người dân quan tâm nhất là việc bồi thường. Có những trường hợp thu hồi được bồi thường thu hồi đất, có trường hợp không được bồi thường do thu hồi đất. Có trường hợp mức bồi thường không chỉ đối với đất và tài sản trên đất và chi phí đầu tư vào đất. Trong bài viết dưới đây Luật Thái An sẽ tư vấn về bồi thường do Nhà nước thu hồi đất.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc bồi thường do Nhà nước thu hồi đất
Cơ sở pháp lý điều chỉnh bồi thường do Nhà nước thu hồi đất là:
- Luật Đất đai do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013;
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP về quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
2. Thế nào là Nhà nước thu hồi đất ?
Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất đai như sau:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
=== Các nguyên tắc được quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 như sau: Việc bồi thường do Nhà nước thu hồi đất gồm hai nội dung: Bồi thường về đất là việc người sử dụng đất được Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi. === === === Chi phí đầu tư vào đất là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí như: Để chứng minh là người bị thu hồi đất có căn cứ để được Nhà nước bồi thường thì phải cung cấp hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp không có các hồ sơ, giấy tờ để chứng minh thì UBND cấp tỉnh xác định chi phí dựa vào tình hình thực tế tại địa phương. === Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại. === Để được bồi thường do Nhà nước thu hồi đất thì đối tượng được thu hồi đất phải đáp ứng 2 điều kiện sau theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013: Các đối tượng được bồi thường là: Để được bồi thường thì chủ thể được nhận bồi thường phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu chưa được cấp thì phải đủ điều kiện để được cấp. Điều 82 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp không được bồi thường về đất, thuộc các nhóm chính sau: Người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai thì bị thu hồi mà không được bồi thường về đất. Trong trường hợp đất được thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, do người sử dụng tự nguyện trả lại đất thì người trả lại đất không được hưởng bồi thường về đất. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1/7/2004 thì người bị thu hồi không được hưởng bồi thường về đất. Trên đây là phần tư vấn về vấn đề bồi thường do Nhà nước thu hồi đất. Liên quan tới vấn đề này, bạn đọc có thể tham khảo chuyên mục tư vấn về thu hôi đất: === Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An. Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi. HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ3. Nguyên tắc thực hiện bồi thường do Nhà nước thu hồi đất

4. Nội dung bồi thường do Nhà nước thu hồi đất
a. Bồi thường về đất
b. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất
c. Bồi thường thiệt hại về tài sản, sản xuất, kinh doanh
5. Điều kiện để được bồi thường do Nhà nước thu hồi đất
Điều kiện thứ nhất: Phải thuộc một trong các đối tượng được bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều kiện thứ 2: Có Giấy chứng nhận
6. Các trường hợp không được bồi thường về đất mà được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất
a. Đất được Nhà nước giao mà không thu tiền sử dụng đất:
b. Đất được thu hồi do vi phạm pháp luật
c. Đất được thu hồi do người sử dụng chấm dứt việc sử dụng đất
d. Đất được thu hồi do người sử dụng đất không đáp ứng điều kiện được sử dụng đất hợp pháp
7. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An
