Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác:

I. Điều kiện truy cứu hình sự đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác ?

Một người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự nếu cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một số trường hợp đặc biệt thì phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác.

II. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác là Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

III. Các khung hình phạt chính đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác

1. Phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

Hình phạt này áp dụng đối với các trường hợp sau:

Người cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%

Người cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ hai người trở lên;

b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

d) Phạm tội tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hai lần trở lên;

đ) Phạm tội tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe đối với hai người trở lên;

e) Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe đối với người dưới mười sáu tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

g) Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;

h) Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác một cách có tổ chức;

i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác;

k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;

m) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác có tính chất côn đồ;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạt tù từ hai năm đến năm năm

Người nào phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% và thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o mục 1 nêu trên, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm.

3. Phạt tù từ bốn năm đến bẩy năm

Người nào phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bẩy năm.

4. Phạt tù từ bẩy năm đến mười hai năm

Người nào phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% và thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o mục 1 nêu trên, thì bị phạt tù từ bẩy năm đến mười hai năm.

5. Phạt tù từ mười năm đến mười lăm năm

Người nào phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, không gây thương tích vào vùng mặt của nạn nhân với tỷ lệ thương tích cơ thể từ 61% trở lên hoặc không dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười lăm năm.

6. Chuẩn bị phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác

Người nào chuẩn bị phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội cố ý gây thương tích. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn 1900 6218 của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm con người.

IV. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

1)     Nội dung dịch vụ luật sư bào chữa

Chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa với các nội dung sau đây:

  • Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc phạm tội tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ việc phạm tội
  • Tư vấn chi tiết thủ tục xét xử tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ để xin giảm tội
  • Tham gia tranh tụng để bảo vệ quyền lợi của khách hàng

2)     4 lý do bạn nên chọn dịch vụ luật sư bào chữa của chúng tôi:

  • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
  • Chi phí hết sức hợp lý
  • Các luật sư hình sự giầu kinh nghiệm bảo vệ tối đa lợi ích của thân chủ
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan, không chỉ hạn chế trong vụ việc

Bạn có thể lựa chọn sử dụng toàn bộ dịch vụ luật sư bào chữa hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng. Do vậy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.


HÃY THAM KHẢO DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN VỀ HÌNH SỰ UY TÍN CỦA LUẬT THÁI AN TẠI LINK NÀY.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN