Ai cũng mong có được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Muốn vậy thì việc đầu tiên là phải đăng ký đất đai lần đầu. Pháp luật về đất đai quy định thủ tục này như thế nào ? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi tắt là “Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu”).

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc đăng ký đất đai lần đầu

Cơ sở pháp lý điều chỉnh trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đất đai năm 2013
  • Luật Nhà ở năm 2014
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

2. Thế nào là đăng ký đất đai lần đầu?

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.

Đăng ký đất đai, nhà ở… lần đầu là việc kê khai tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối LẦN ĐẦU TIÊN khi được bắt đầu sử dụng đất.

3. Các trường hợp thực hiện đăng ký đất đai lần đầu

Thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm thủ tục đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Trong bài viết này sẽ hướng dẫn trình tự, thủ tục cho người đọc thực hiện việc đăng ký đất đai lần đầu.

Việc đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật là bắt buộc với tất cả những người sử dụng đất và người được giao để quản lý. Như vậy, những người sử dụng đất và người được giao để quản lý thuộc các trường hợp dưới đây đều phải thực hiện việc đăng ký lần đầu:

  • Đất được nhà nước giao hoặc cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thuê để sử dụng
  • Các thửa đất hiện nay đang sử dụng mà chưa thực hiện việc đăng ký lần đầu. Đối với trường hợp này người sử dụng có thể đến UBND cấp xã nơi có đất để yêu cầu kiểm tra việc đăng ký đất đai trong Sổ địa chính đối với mảnh đất đang sử dụng.
  • Các thử đất được Nhà nước giao cho quản lý mà chưa thực hiện việc đăng ký lần đầu.

Đối với việc đăng ký nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì không bắt buộc người sở hữu thực hiện việc đăng ký. Tức là người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký mà có nhu cầu đăng ký thì thực hiện theo thủ tục.

Lưu ý:

  • Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu chủ yếu áp dụng với người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý, người đăng ký nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất.
  • Trường hợp muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thực hiện theo thủ tục theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đăng ký đất đai lần đầu
Để được cấp “Sổ đỏ”, bạn cần thực hiện đăng ký đất đai lần đầu – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

5. Thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Theo quy định của pháp luật, người thực hiện việc đăng ký lần đầu cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Theo mẫu số 4a/ĐK)
  2. Bản sao Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam, cụ thể:
  • Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;
  • Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  1. Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai hoặc Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  2. Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có tài sản và yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).
  3. Sơ đồ nhà ở, công trình cần đăng ký trong trường hợp các giấy tờ ở mục 4 trên chưa có sơ đồ miêu tả cụ thể vị trí, thiết kế của công trình hoặc các tài sản khác.
  4. Bản sao giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến miễn giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có),
  5. Nếu thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu thông qua ủy quyền thì cần có bản chính giấy ủy quyền.

===>>> Xem thêm: Khi nào phải đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký đất đai lần đầu như thế nào ?

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký đất đai lần đầu phải qua ba bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai tới nộp hồ sơ tại:

  • Bộ phận một cửa, nơi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND xã (phường), nơi có đất
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện (quận), nơi có đất

Cá nhân, hộ gia đình lấy phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả. Nhận kết quả tại bộ phận một cửa theo phiếu hẹn.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu

Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ: Hồ sơ sẽ được tiếp nhận tại bộ phận một cửa. Lúc này hồ sơ được ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ và người nộp hồ sơ được nhận phiếu tiếp nhận.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn người nộp về việc bổ sung tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu đăng ký đất đai lần đầu

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu đối với đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Không quá 30 ngày làm việc, tính từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Thời gian trên không tính: Các ngày nghỉ, ngày lễ; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã (phường) và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Sau khi giải quyết hồ sơ hợp lệ: Người sử dụng đất và người sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đất đai.

 

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề trình tự, thủ tục Đăng ký đất đai lần đầu. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý về đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở là rất sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn Luật đất đai

Trường hợp có những vướng mắc, thậm chí là tranh chấp đất đai, nhà ở thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

 

 HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói