Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, chúng tôi đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt lao động là một lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

1. Cơ sở pháp lý quy định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:

Cơ sở pháp lý quy định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là Bộ luật lao động 10/2012/QH13.

2. Thế nào là tranh chấp lao động cá nhân ?

Tranh chấp lao động cá nhân là mẫu thuẫn, xung đột về quyền và lợi ích giữa cá nhân người lao động và người sử dụng lao động về những vẫn đề liên quan đến điều kiện làm việc, lao động, tiền lương, thu nhập hay việc thực hiện hợp đồng đã cam kết trong suốt quá trình làm việc, học nghề hoặc dạy nghề.

3. Ý nghĩa của thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động là khoảng thời gian mà pháp luật quy định là có hiệu lực mà trong khoảng thời gian này, các bên có sự tranh chấp về vấn đề lao động được quyền yêu cầu các các cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đang diễn ra. Sau khi kết thúc khỏang thời gian có hiệu lực này, các bên không được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp, cũng như cơ quan tổ chức có thẩm quyền giải quyết sẽ không tiếp nhận, thụ lý yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động đó nữa, nếu thụ lý giải quyết thì hành vi đó được coi là vi phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động. Kéo theo đó là các kết quả giải quyết tranh chấp lao động dù có được đưa ra quyết định thì không có giá trị pháp lý thi hành.

Tuy nhiên, pháp luật không cấm hay ngăn cản việc các bên giải quyết tranh chấp lao động bằng các phương thức khác không trái với quy định pháp luật, mặc dù đã hết thời hiệu yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hoà giải tranh chấp lao động cá nhân

Căn cứ khoản 1 Điều 202 Bộ luật lao động, thời hiệu mà các bên có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng tính từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Như vậy, thời điểm để bắt đầu tính thời hiệu chính là ngày mà một bên phát hiện ra hành vi của bên kia đã vi phạm, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đây là điểm quan trọng cần phải xác định, do thời điểm tính thời hiệu nếu không được xác định chính xác thì dẫn đến xác định liệu bên đó có quyền yêu cầu giải quyết cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết hay không cũng sẽ không chính xác.

Lưu ý: Các tranh chấp lao động cá nhân không cần hòa giải:

Khoản 1, Điều 201, Bộ Luật Lao động 2012 quy định các trường hợp dưới đây không bắt buộc phải qua thủ tục hoà giải.

  • Xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tranh chấp phát sinh giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Như vậy, các bên trong quan hệ lao động có tranh chấp trên có thể không tiến hành thủ tục hòa giải mà có thể trực tiếp nộp đơn lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

5. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Theo quy định khoản 2 Điều 202 của Bộ luật lao động 2012, thời hiệu các bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm tính từ ngày mỗi bên phát hiện ra hành vi mà cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm

Nếu trong trường hợp các bên đã tiến hành hoà giải trước khi yêu cầu toà án nhân dân giải quyết tranh chấp thì thời hiệu vẫn sẽ được tính kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên cho rằng quyền và lợi ích của mình đã bị xâm phạm. Thời điểm hoà giải viên hoà giải xong nhưng không thành hay hoà giải viên không tiến hành hoà giải không ảnh hưởng đến thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động đã đề cập ở trên.

6. Tóm lược tư vấn về thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau:

  • Hòa giải viên lao động: 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Toà án: 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật lao động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725