Soạn thảo hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thuê đất

Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là một loại hợp đồng rất phố biến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày này. Theo đó, các tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuê, cho thuê ngày càng có chiều hướng ngày càng tăng trong thời gian gần đây. Trong bài viết dưới đây, Luật Thái An sẽ tư vấn các vấn đề pháp lý về hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà như sau:


Luật sư Nguyễn Văn Thanh (Luật Thái An) trả lời phỏng vấn VTV về hợp đồng thuê nhà trong mối liên hệ với hợp đồng nhượng quyền thương mại

– Nguồn: VTV2

1. Thế nào là hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà ?

Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 quy định thì: Hợp đồng thuê/ cho thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Đối với hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà thì đối tượng thuê, cho thuê là đất đai và nhà ở.

2. Hình thức của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là gì?

Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về hình thức của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà. Tuy nhiên, trên thực tế, để hạn chế, phòng ngừa rủi ro phát sinh từ hợp đồng góp vốn thì các bên nên lập hợp đồng thuê/ cho thuê bằng văn bản hoặc các hình thức khác tương đương.

3. Hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thuê đất có cần công chứng không ?

+ Căn cứ quy định tại Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:

“Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”

Theo đó, Hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

+ Điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 cũng quy định:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

…3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

…b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.”

Như vậy, hợp đồng thuê đất nông nghiệp, cho thuê lại quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

4. Rủi ro tranh chấp từ hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là gì?

Có rất nhiều rủi ro tranh chấp từ hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà, chúng tôi xin chỉ ra những tranh chấp phổ biến nhất sau đây:

a. Rủi ro tranh chấp liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Chủ thể của hợp đồng thuê, cho thuê gồm bên cho thuê và bên thuê. Các chủ thể phải đáp ứng điều kiện về mặt chủ thể theo quy định pháp luật. Chủ thể thuê, cho thuê tài sản: là những cá nhân, tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.

Nếu hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà được ký bởi người không có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc cá nhân không đáp ứng điều kiện thực hiện giao dịch dân sự về nguyên tắc sẽ vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần.

Ngoài ra, đối với một số hợp đồng thuê, cho thuê các tài sản đặc biệt thì còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật điều chỉnh đối tượng đó. Ví dụ, đối với chủ thể cho thuê nhà xưởng thì theo Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Hợp đồng vô hiệu

b. Rủi ro tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà về đối tượng hợp đồng thuê

  • Tranh chấp khi nhà, đất là tài sản cho thuê vi phạm điều cấm pháp luật (bị nghiêm cấm kinh doanh, trao đổi) hoặc tài sản phải đáp ứng điều kiện luật định khi kinh doanh
  • Tranh chấp về việc giao nhà đất cho thuê
  • Tranh chấp khi nhà đất cho thuê bị giảm sút giá trị
  • Tranh chấp khi bên thuê sử dụng nhà đất cho thuê không đúng công dụng của tài sản và mục đích đã thỏa thuận ở hợp đồng cho thuê. Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Tranh chấp về nghĩa vụ sửa chữa, bảo trì, nâng cấp nhà đất cho thuê

c. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà liên quan đến việc đảm bảo quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

Theo quy định tại Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Bên cho thuê có trách nhiệm phải đảm quyền sử dụng nhà, đất ổn định cho bên thuê. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

d. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà iên quan đến giá cả và thanh toán hợp đồng thuê, cho thuê

Do Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng có đền bù trong đó, bên cho thuê hướng tới việc thu được một khoản tiền khi cho người khác sử dụng tài sản của mình. Vì vậy, trong hợp đồng thuê, cho thuê tài sản, giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

Trong một số trường hợp, các bên trong hợp đồng thuê có thể thỏa thuận về khoản tiền đặt cọc, và cũng có rất nhiều tranh chấp phát sinh khi bên cho thuê không trả lại tiện cọc, trừ tiền cọc,… sau khi chấm dứt hợp đồng thuê.

e. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà liên quan đến việc cho thuê lại

Theo quy định tại Điều 475 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp, vì hợp đồng không có quy định rõ về vấn đề thuê lại nên bên thuê đã tự ý cho bên khác thuê lại nhằm kiếm lợi nhuận tự khoản chênh lệch về giá thuê. Điều này đã dẫn đến nhiều tranh chấp giữa bên thuê và bên cho thuê, nhất là khi bên thuê lại làm hư hỏng, mất mát tài sản cho thuê.

Vậy nên, trong hợp đồng thuê nên quy định rõ việc cho phép bên thuê tài sản cho người khác thuê lại hay không? Cũng như trách nhiệm của bên thuê khi bên thuê lại gây mất mát, hư hỏng tài sản thuê.

f. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà về thời hạn thuê tài sản, tài sản thuê bị bên thuê chiếm giữ

Thông thường, các bên sẽ thỏa thuận một cách cụ thể về thời gian thuê ví dụ như 1 tháng, 1 năm… nhưng cũng có thể sẽ không quy định thời hạn mà sẽ theo nhu cầu, mục đích sử dụng của bên thuê. Khi hết thời hạn thuê, bên thuê có trách nhiệm trả lại tài sản thuê theo như thỏa thuận. Tuy nhiên, có những trường hợp, sau khi hết thời hạn nhưng bên thuê vẫn không trả lại tài sản, dẫn tới mâu thuẫn xảy ra.

g. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại

Như đã phân tích ở trên, khi có hành vi vi phạm hợp đồng, các bên sẽ thường có những tranh chấp liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

Khi phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, các bên thường xảy ra tranh chấp trong vấn đề xác định mức bồi thường cho bên bị vi phạm, đặc biệt là khi phát sinh trách nhiệm với bên thứ ba.

Bên cạnh đó, cũng cần xét đến việc ngoài những trường hợp vi phạm nghĩa vụ do ý chí chủ quan của mỗi bên, dẫn đến thiệt hại phải bồi thường thì có những trường hợp vi phạm nhưng được miễn trách nhiệm. Đó là khi vi phạm do sự kiện bất khả kháng:

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được ví dụ như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, chiến tranh….và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

h. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo quy định Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường. Thông thường, các bên thường thỏa thuận về các trường hợp được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê như: Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận mà không có lý do chính đáng; Bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng; Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại tài sản thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;….

hợp đồng thuê
Việc thuê tài sản của người khác cần soạn thảo hợp đồng thuê tài sản theo quy định hiện hành – Internet.

5. Soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà như thế nào?

Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà gồm các điều khoản cơ bản và điều khoản thông thường sau đây:

a. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là gì?

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là:

  • Đối tượng hợp đồng 
  • Thời hạn cho thuê
  • Phương thức bảo đảm hợp đồng
  • Giá cả
  • Giao và trả lại tài sản
  • Giá trị sử dụng và quyền sử dụng tài sản
  • Thay đổi, sửa chữa, bảo quản tài sản thuê
  • Cho thuê lại
  • Quyền của các bên
  • Nghĩa vụ của các bên
  • Hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng

Chúng tôi sẽ phân tích từng điều khoản sau đây:

Điều khoản về nhà đất là đối tượng hợp đồng

Cần đưa ra các thông tin về tài sản thuê/cho thuê:

Đối với hợp đồng thuê đất:

  • Thông tin về mảnh đất: diện tích, chiều dài, chiều rộng, vị trí …
  • Loại đất: Đất thổ cư, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp v.v…
  • Tình trạng pháp lý của mảnh đất: đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa ?
  • Mục đích thuê

Đối với hợp đồng thuê nhà:

  • Thông tin về ngôi nhà: diện tích, chiều dài, chiều rộng …
  • Địa chỉ ngôi nhà
  • Tình trạng pháp lý của mảnh đất: đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa ?
  • Mục đích thuê

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

Điều khoản về thời hạn cho thuê

Thời gian cho thuê có thể được xác định trước theo giờ/ngày/tháng/năm hoặc không được xác định trước tùy thỏa thuận các bên. Lưu ý: Nếu không có thỏa thuận thì thời hạn cho thuê được xác định theo mục đích thuê…

Điều khoản về phương thức bảo đảm hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Hai bên có thể thỏa thuận các phương thức bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như: bảo lãnh, đặt cọc, ký cược… theo quy định của pháp luật. Cần ghi rõ thông tin về tài sản bảo đảm hoặc thông tin người bảo lãnh, cam kết của người bảo lãnh (nếu có). Các trường hợp và cách thức xử lý tài sản bảo đảm.

===>>> Xem thêm:Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Điều khoản về giá cả trong hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Hai  bên thỏa thuận với nhau về giá, giá trả tiền 1 lần cho toàn thời gian thuê hoặc theo từng thời hạn nhất định, hình thức thanh toán, thời hạn thanh toán, số tiền mỗi lần thanh toán. Có thể thỏa thuận thêm về trường hợp chậm thanh toán.

===>>> Xem thêm:Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

Điều khoản của Hợp đồng thuê, hợp đồng cho thuê cần chặt chẽ để phòng ngừa tranh chấp.
Điều khoản của Hợp đồng thuê, hợp đồng cho thuê cần chặt chẽ để phòng ngừa tranh chấp.

Điều khoản về giao và trả lại nhà đất cho thuê

Hợp đồng phải có các thỏa thuận về:

  • Thời điểm, địa điểm giao và trả tài sản cho thuê;
  • Trách nhiệm kiểm tra tài sản trước khi nhận;
  • Trách nhiệm thông báo về những hư hỏng, khiếm khuyết của tài sản trong quá trình thuê;
  • Nghĩa vụ chi trả những khoản tài chính liên quan đến việc giao và trả lại tài sản

Điều khoản về giá trị sử dụng và quyền sử dụng nhà đất cho thuê

Bên cho thuê phải bảo đảm chất lượng, số lượng, tình trạng của tài sản như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ hoặc các hư hỏng mà 2 bên thỏa thuận do bên thuê sửa chữa

Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê khắc phục, sửa chữa, giảm giá hoặc thực hiện các biện pháp khác theo thỏa thuận. Ví dụ như trong hợp đồng thuê nhà ở, nếu ngôi nhà có dấu hiệu bị nứt tường, tróc sơn không phải lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê khắc phục các lỗi đó.

Bên cho thuê phải đảm bảo quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong thời gian cho thuê, nghĩa vụ thông báo về quyền của người thứ ba đối với tài sản thuê và tranh chấp liên quan.

Điều khoản về thay đổi, sửa chữa, bảo quản nhà đất cho thuê

  • Về thay đổi tài sản thuê gồm: tu sửa làm tăng giá trị; thay đổi, chỉnh sửa thiết kế, mẫu mã…. Các bên thỏa thuận về quyền làm thay đổi tài sản của bên thuê trong thời gian thuê và trách nhiệm chi trả các chi phí phát sinh liên quan.
  • Về sửa chữa gồm trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng của tài sản và trách nhiệm chi trả chi phí sửa chữa. Trường hợp việc sửa chữa thuộc trách nhiệm của bên kia mà không tiến hành sửa chữa mà đã thông báo, yêu cầu thì bên còn lại có quyền sửa chữa và thông báo, yêu cầu bên kia thanh toán chi phí sửa chữa
  • Về bảo quản tài sản thuê: cách thức bảo quản tài sản, nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê, chi phí bảo quản. Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.
hợp đồng thuê
Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau theo quy định của pháp luật – Ảnh minh họa: Internet.

Điều khoản về cho thuê lại

Hợp đồng cho thuê /thuê phải có các thỏa thuận về:

  • Quyền cho thuê lại của bên cho thuê
  • Nghĩa vụ phải thực hiện khi cho thuê lại: bên thuê phải thông báo cho bên cho thuê biết và phải được sự đồng ý của bên cho thuê.
  • Quyền của bên cho thuê đối với người thuê từ cho thuê lại

Điều khoản về quyền của các bên

  • Quyền được thanh toán và hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc thuê và cho thuê tài sản
  • Yêu cầu bên kia thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng
  • Quyền được bảo đảm về tài sản thuê của bên cho thuê và quyền được bảo đảm quyền sử dụng của bên thuê
  • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận

===>>> Xem thêm:Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

  • Yêu cầu sửa chữa, bồi thường thiệt hại về những mất mát, hư hỏng của tài sản hoặc do tài sản gây ra.
  • Quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều khoản về nghĩa vụ của các bên

  • Nghĩa vụ giao và trả tài sản thuê, trả tiền thuê đúng hạn
  • Nghĩa vụ thông báo về hiện trạng của tài sản và những mất mát, hư hỏng, thiệt hại liên quan đến tài sản
  • Bên cho thuê có nghĩa vụ bảo đảm giá trị tài sản thuê và bảo đảm quyền sử dụng trong thời gian cho thuê
  • Bên thuê có nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê và sử dụng đúng mục đích, công dụng. Ví dụ, trong hợp đồng thuê nhà ở thì chỉ được sử dụng cho mục đích ở và chỉ được sử dụng cho mục đích buôn bán, kinh doanh khi được sự đồng ý của bên cho thuê
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hành vi của các bên gây ra

===>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại

  • Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều khoản về hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng

  • Các bên thỏa thuận về trường hợp Hợp đồng bị hủy bỏ
  • Các trường hợp bị hủy bỏ theo quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên

===>>> Xem thêm:Huỷ bỏ hợp đồng

  • Nghĩa vụ thông báo về hủy bỏ hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có) khi hủy bỏ hợp đồng
  • Chấm dứt hợp đồng
  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng: theo quy định tại Bộ luật dân sự và các trường hợp khác do 2 bên thỏa thuận
  • Trong trường hợp một bên chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cũng như khoản tiền phạt vi phạm;
  • Trường hợp các bên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nghĩa vụ thông báo cho bên còn lại biết về việc đơn phương chấm dứt, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

===>>> Xem thêm: Quy định về chấm dứt hợp đồng

hợp đồng thuê
Bạn cần tham khảo thêm về hợp đồng thuê trước khi đi thuê tài sản? – Ảnh minh họa: Internet.

b. Các điều khoản thông thường của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Các điều khoản thông thường của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết hợp đồng thuê/cho thuê, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật quy định.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng thuê/cho thuê có thể là:

  • Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng

===>>> Xem thêm:Các trường hợp bất khả kháng

  • Điều khoản về giải quyết tranh chấp

===>>> Xem thêm:Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Điều khoản phạt vi phạm: các bên có thể cân nhắc thỏa thuận các chế tài khi vi phạm hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

 

Hợp đồng thuê, hợp đồng cho thuê rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng.

Có một sự thật là không ít doanh nghiệp nước ta hào phóng mua sắm, chi tiêu tiệc tùng… nhưng lại phó thác cho nhân viên văn phòng, kết toán soạn thảo những hợp đồng dịch vụ theo mẫu tìm kiếm trên mạng để tiết kiệm chi phí sử dụng dịch vụ luật sư. Thế nên, đa phần họ thường ký những hợp đồng dịch vụ đầy rủi ro pháp lý, phát sinh tranh chấp đôi khi làm doanh nghiệp “khuynh gia bại sản” !!!

6. Mẫu hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà của Luật Thái An

Chúng tôi đưa ra mẫu hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà để bạn đọc hình dung và tham khảo. Lưu ý: Bạn cần luôn xin tư vấn của luật sư để đảm bảo hợp đồng bảo vệ quyền lợi của bạn tốt nhất với tư cách là bên thuê hay bên cho thuê:

a. Mẫu hợp đồng thuê nhà:

Hợp đồng thuê nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê nhà.

Mẫu hợp đồng thuê nhà thường gồm các điều khoản cơ bản là các bên hợp đồng, đối tượng hợp đồng là nhà thuê, thời hạn thuê, đặt cọc – giá thuê – phương thức thanh toán, cho thuê lại, quyền và nghĩa vụ của các bên, quyền tiếp tục thuê, các trường hợp bất khả kháng, phạt vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp …

===>>> Xem ngay: Mẫu hợp đồng thuê nhà

b. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng:

Hợp đồng thuê mặt bằng là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó, bên cho thuê mặt bằng giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê.

Cần lưu ý, bất động sản để có thể tham gia vào giao dịch thuê/cho thuê mặt bằng cần phải đáp ứng được các điều kiện tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản năm như sau:

“Mặt bằng cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.”

Bên cạnh đó, đối với nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
  • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Bên thuê cần xem xét kỹ lưỡng mặt bằng thuê cũng như các điều khoản trong hợp đồng để tránh phát sinh rủi ro đang tiếc sau này.

===>>> Xem ngay: Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng

c. Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng:

Hợp đồng thuê nhà xưởng có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho thuê giao nhà xưởng cho bên thuê để bên thuể sử dụng trong một thời hạn nhất định và  bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê.

Các bên cần lưu ý về những nội dung sau đây trong quá trình thương lượng, ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng:

  • Thiết bị – vật dụng bàn giao
  • Tiền cọc, hình thức trả cọc
  • Thời gian cho thuê nhà xưởng
  • Tỉ lệ tăng giá hằng năm

===>>> Xem ngay:Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng

d. Mẫu hợp đồng thuê văn phòng:

Hợp đồng thuê văn phòng là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê văn phòng (có thể là chủ sở hữu văn phòng hoặc người có quyền cho thuê văn phòng) với bên thuê về việc giao quyền sử dụng văn phòng cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định. Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền cho bên cho thuê.

Để đảm bảo quyền lợi tối đa của bên đi thuê văn phòng, bên cạnh các điều khoản trong hợp đồng thuê, trước khi ký kết hợp đồng, bên thuê cần lưu ý một vài yếu tố sau:

  • Về giá thuê và chi phí thuê văn phòng: Các bên cần có sự thỏa thuận rõ ràng về khoản phí thuê văn phòng đã bao gồm các khoản phí trả cho các dịch vụ, tiện ích tòa nhà cung cấp gồm: Lễ tân, an ninh, vệ sinh, nước trong khu vực vệ sinh, thang máy, chiếu sáng và điều hòa khu vực công cộng, hay chưa?

Bên cạnh đó cần xem xét các khoản phí phát sinh khác như: làm ngoài giờ, tiền điện theo các bậc – mức tiêu thụ

  • Điều khoản về bảo dưỡng, sửa chữa nhà & các trang thiết bị: Trong thời gian sử dụng văn phòng sẽ không thể tránh khỏi các vấn đề liên quan đến bảo dưỡng hay sửa chữa văn phòng. Vậy nên trong hợp đồng cần ghi rõ bên nào sẽ chịu trách nhiệm về vấn đề thanh toán? Chi phí được tính như nào…
  • Hợp đồng thuê văn phòng theo quy định thì không cần công chứng. Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng thuê văn phòng vẫn tốt hơn vì nó sẽ nâng cao tính pháp lý, sự ràng buộc đối với bên cho thuê. 

===>>> Xem ngay:Mẫu hợp đồng thuê văn phòng

e. Mẫu hợp đồng thuê đất:

Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa cụ thể của Hợp đồng thuê đất nhưng có thể hiểu, Hợp đồng thuê đất (Hợp đồng thuê/cho thuê quyền sử dụng đất) là sự thoả thuận giữa các bên, trong đó, bên cho thuê chuyển giao đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn. Còn bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê theo quy định ở Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.

Căn cứ theo Điều 502 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Hợp đồng thuê đất (Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất) phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực là không bắt buộc mà được thực hiện theo yêu cầu của các bên.

Mẫu hợp đồng thuê đất hiên nay được hướng dẫn Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của  Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cụ thể như sau:

===>>> Xem ngay: Mẫu hợp đồng thuê đất

f. Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp:

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có thể hiểu là sự thỏa thuận của các bên trong đó, bên cho thuê giao đất cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định, còn bên thuê phải trả tiền thuê. Đây là loại hợp đồng đặc biệt hơn so với hợp đồng thuê đất thông thường bởi đối tượng của loại hợp đồng này là đất nông nghiệp. 

Bên thuê có trách nhiệm sử dụng đất nông nghiệp đúng mục đích. Trường hợp sử dụng với mục đích khác, đặc biệt là để sản xuất kinh doanh thì phải đáp ứng những điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật.

===>>> Xem ngay:Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp

7. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê/cho thuê của Luật Thái An

Các loại hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà Luật Thái An soạn thảo

Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm tư vấn và soạn thảo các loại hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà sau đây:

Theo đối tượng Theo mục đích Theo thời hạn
hợp đồng thuê nhà và đất hợp đồng thuê nhà để ở hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất dài hạn
hợp đồng thuê đất ruộng hợp đồng thuê nhà trọ hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất ngắn hạn
hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất hợp đồng thuê nhà chung cư hợp đồng thuê nhà dưới 6 tháng
hợp đồng thuê đất nông nghiệp hợp đồng thuê nhà làm văn phòng hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 5 năm
hợp đồng thuê đất bãi hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất để kinh doanh hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 10 năm
hợp đồng thuê đất mặt bằng hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 20 năm
hợp đồng thuê đất nền hợp đồng thuê nhà dịch vụ hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 5 năm
hợp đồng thuê đất vườn hợp đồng thuê nhà để kinh doanh nhà nghỉ
mẫu hợp đồng thuê đất xây dựng hợp đồng thuê nhà để xe, hợp đồng thuê đất làm bãi xe
hợp đồng thuê đất của nhà nước hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất để cho thuê lại
hợp đồng thuê đất doanh nghiệp hợp đồng thuê phòng học
hợp đồng thuê đất trong khu công nghiệp hợp đồng thuê nhà kiot
hợp đồng thuê nhà làm kho
hợp đồng thuê nhà làm xưởng
hợp đồng thuê đất làm trạm phát sóng
hợp đồng thuê đất sản xuất nông nghiệp, hợp đồng thuê đất trồng lúa, hợp đồng thuê đất trồng trọt

Giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Bạn vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ tại LINK ở đầu bài viết.

Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Bạn vui lòng tham khảo quy trình cung cấp dịch vụ tại LINK ở đầu bài viết.

Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Thời gian soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là 2 – 3 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin.


Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói