Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: Quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề Quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một trong các bên ký kết hợp đồng không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng nữa.
  • Đây là hành vi pháp lý được thể hiện bằng lời nói hoặc văn bản để thông báo cho bên còn lại biết ý chí của bên muốn chấm dứt hợp đồng. Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần thiết phải phụ thuộc vào ý chí bên còn lại.
  • Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể coi là đúng luật hoặc trái luật tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Trong bài viết này, Công ty luật Thái An sẽ phân tích về vấn đề người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng. Họ sẽ có nghĩa vụ và quyền lợi gì cũng như rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

3. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng được coi là hợp pháp khi tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Cụ thể là theo Điều 38 Bộ luật lao động 2012:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo quy định tại hợp đồng. Mức độ hoàn thành công việc được quy định cụ thể trong nội quy lao động tại nơi làm việc;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà chưa hồi phục khả năng lao động trong thời gian (*):
    • Đã điều trị 12 tháng liên tục với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    • Đã điều trị 06 tháng liên tục với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn;
    • Hơn ½ thời hạn hợp đồng với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
    • Người sử dụng lao động có thể xem xét để giao kết lại hợp đồng lao động khi người lao động bình phục.
  • Do sự kiện bất khả kháng theo quy định pháp luật mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, cắt giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng (trừ trường hợp có thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động).

4. Thời gian báo trước khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khi muốn đươn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian báo trước:

  • Tối thiểu 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn;
  • Tối thiểu 30 ngày với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Tối thiểu 03 ngày với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng và với trường hợp (*).

5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Xác nhận trả lại sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ đã giữ của người lao động;
  • Thanh toán cho người lao động đầy đủ tiền lương, tiền nghỉ phép những ngày phép năm mà người lao động chưa nghỉ cùng các khoản khác.
  • Đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế thì người sử dụng lao động sẽ phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động (làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ 12 tháng trở lên). Mỗi năm làm việc tương ứng với một tháng tiền lương và số tiền trợ cấp thất nghiệp tối thiểu bằng hai tháng tiền lương.

6. Các trường hợp người sử dụng lao động không được chấm dứt hợp đồng lao động

  • Người lao động ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang được điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở y tế có thẩm quyền.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng.
  • Người lao động nghỉ phép đã có sự đồng ý của người sử dụng lao động.
  • Lao động nữ nghỉ kết hôn, đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

7. Rủi ro của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các Điều 38 và 39 của Bộ luật Lao động 2012.

Khi đó, người sử dụng lao động sẽ phải thực hiện các trách nhiệm sau:

a) Trường hợp người lao động vẫn tiếp tục làm việc:

    •  Nhận người lao động trở lại làm việc theo thời gian quy định trong hợp đồng lao động;
    •  Trả tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động trong thời gian không làm việc;
    •  Bồi thường ít nhất một khoản bằng 02 tháng tiền lương quy định trong hợp đồng.

Nếu người sử dụng lao động không bố trí, sắp xếp được công việc cũ cho người lao động thì ngoài việc trả tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bồi thường cho người lao động thì người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động để sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

b) Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc:

    • Bồi thường như trường hợp (a).
    • Trả trợ cấp thôi việc

c) Trường hợp người lao động đồng ý việc người sử dụng lao động không nhận lại mình:

    • Bồi thường và trả trợ cấp thôi việc như trường hợp (b);
    • Thỏa thuận khoản bồi thường thêm. Khoản bồi thường thêm tối thiểu bằng 02 tháng lương quy định trong hợp đồng.

d) Trường hợp vi phạm quy định về thời gian báo trước:

Người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương đương với tiền lương của người lao động được quy định trong hợp đồng, ứng với các ngày không báo trước.

8. Các vấn đề liên quan tới Quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

9. Dịch vụ tư vấn luật lao động và Dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là cách làm khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

 

1900633725