Trong tiến trình hội nhập quốc tế, ngày càng nhiều người nước ngoài tới sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Nhiều người trong số họ sống lâu dài tại Việt Nam nên phát sinh nhu cầu người nước ngoài mua căn hộ.  Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về việc người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam hay không ?

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Anh, hiện đang cư trú tại Mỹ. Người bạn người Mỹ của tôi muốn mua vài căn hộ ở Việt Nam để làm chỗ ở trong những lần công tác dài hạn và đầu tư. T

ôi muốn hỏi bạn tôi có được mua căn hộ ở Việt Nam không và nếu có thì có cần đáp ứng điều kiện gì không? Mong được luật sư giải đáp giúp cho.

Luật Thái An trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam không? Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý quy định về việc người nước ngoài mua căn hộ tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi: Người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam không? là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật nhà ở 2014;
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 30/2021/NĐ-CP
  • Luật Quốc tịch 2008
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014

2. Người nước ngoài được hiểu là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì:

“Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.”

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch 2008 thì quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam

3. Người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam không ?

Khoản 2 Điều 159 Luật nhà ở 2014 cho phép người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức mà pháp luật đã quy định.

Cụ thể như sau:

  • Nhà đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án;
  • Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo Điều 75 Nghị định 99/2015/ NĐ-CP.

Theo khoản 1 Điều 75 Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì

“Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Vậy, bạn của bạn là người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam thông qua các hình thức trên.

===>>> Xem thêm: Quyền sở hữu nhà của người nước ngoài.

4. Điều kiện để người nước ngoài mua căn hộ tại Việt Nam là gì?

Bạn của bạn cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 74  Nghị định 99/2015/NĐ-CP để được sở hữu căn hộ ở Việt Nam:

  • Nếu bạn của bạn đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án thì phải có giấy chứng nhận đầu tư và có căn hộ chung cư trong dự án đầu tư nhà ở thương mại
  • Bạn của bạn không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
  • Bạn của bạn cần có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam (tức là được phép nhập cảnh Việt Nam).

5. Số lượng căn hộ người nước ngoài được mua là bao nhiêu?

Bên cạnh đó, bạn của bạn có nhu cầu mua căn hộ ở Việt Nam thì cần phải lưu ý về số lượng nhà ở được sở hữu được quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật nhà ở 2014 và bổ sung bởi Điều 7 và Điều 76 Nghị định 99/2015.

Cụ thể, theo khoản 3, khoản 4 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định:

“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư;

trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

Người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam khi đủ điều kiện
Người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam khi đủ điều kiện – Nguồn ảnh minh họa: Internet

4. Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;

b) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

c) Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.”

Theo đó thì thông qua hình thức mua, tặng cho, thuê mua, nhận thừa kế thì người nước ngoài được mua căn hộ tại Việt Nam với số lượng tùy theo từng trường hợp trên.

===>>> Xem thêm: Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam được không?

6. Thời hạn sở hữu đối với người nước ngoài mua căn hộ tại Việt Nam

Bên cạnh đó, bạn của bạn có nhu cầu mua căn hộ ở Việt Nam thì cần phải lưu ý về thời hạn sở hữu nhà ở được quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật nhà ở 2014 và bổ sung bởi Điều 7 và Điều 76 Nghị định 99/2015.

Theo đó thì thông qua hình thức mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở thì cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thời hạn thỏa thuận nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận (có thể gia hạn).

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề người nước ngoài có được mua căn hộ tại Việt Nam không?Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi.

Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

===>>> Xem thêm:Việt kiều mua căn hộ ở Việt Nam có được không?

7. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Trường hợp bạn có những khúc mắc trong việc mua nhà ở, mua căn hộ, mua đất tại Việt Nam thì chúng tôi sẽ giúp bạn tư vấn pháp lý liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng một cách cụ thể, chi tiết nhất.

Chúng tôi còn có dịch vụ thực hiện thủ tục hỗ trợ khách hàng khi mua bán, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật cho khách hàng.

===>>> Xem thêm:Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

===>>> Xem thêm:Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai 

 HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết: 

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011

Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói