Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa (hay còn gọi là mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa) là một trong những loại mẫu hợp đồng phổ biến hiện nay. Sau đây, Công ty Luật Thái An – công ty luật chuyên tư vấn soạn thảo hợp đồng – xin gửi tới bạn đọc bài viết về mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa / mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa.

1. Cơ sở pháp lý để tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa / mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Việc soạn thảo mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa / mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:

Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa
Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa / Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa được nhiều người quan tâm.

2. Hợp đồng vận tải hàng hóa/hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?

Hợp đồng vận tải hàng hóa (hay còn gọi là hợp đồng vận chuyển hàng hóa) là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa/hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hợp đồng vận tải hàng hoá, hợp đồng vận chuyển hàng hoá có những đặc thù riêng. Việc vận tải hàng hoá gì có thể khiến luật sư đưa vào hợp đồng những điều khoản riêng biệt. Lưu ý là việc soạn thảo hợp đồng để bảo vệ quyền lợi cho bên cung cấp dịch vụ hay bên sử dụng dịch vụ cũng cần xác định rõ vì nó sẽ ảnh hưởng tới nội dung hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng vận tải hàng hoá/hợp đồng vận chuyển hàng hoá

4. Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa / mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa?

Chúng tôi xin đưa ra mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hoá, mẫu hợp đồng vận tải hàng hoá như dưới đây. Mẫu này chỉ vì mục đích tham khảo. Bạn cần xin tư vấn luật sư trước khi sử dụng mẫu, do việc bảo vệ quyền lợi cho bên cung cấp dịch vụ hay bên sử dụng dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới cách xây dựng các điều khoản hợp đồng.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

 MẪU HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA/MẪU HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Số: … /…. /HĐVCHH

Căn cứ Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Thương mại số: 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng.

Hôm nay ngày … tháng … năm …, tại ……………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHỦ HÀNG: ……………….………………………………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………….. do ……………. cấp ngày …/…/……

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………..

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ……………………………………

BÊN VẬN CHUYỂN: ………………………………………………………………………

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………….. do ……………. cấp ngày …/…/……

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………..

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ……………………………………

Lưu ý quan trọng: Không phải ai cũng có thể ký hợp đồng: Cần đảm bảo là các bên chủ thể hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện để tránh hợp đồng bị vô hiệu.

===>>> Xem thêm: Chủ thể hợp đồng

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

1.1. Tên hàng: Bên A thuê Bên B vận tải những hàng hóa sau:

1.2. Tính chất hàng hóa:

Bên B cần lưu ý bảo đảm cho Bên A những loại hàng hóa sau được an toàn:

a) ………………… hàng cần giữ tươi sống: ………………………………………..……….

b) ………………… hàng cần bảo quản không để biến chất: ………………………………..

c) ………………… hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng: ……………………………

d) ………………… hàng dễ vỡ: …………………………………………………………….

e) ………………… súc vật cần giữ sống bình thường: ……………………………………..

1.3. Đơn vị tính giá cước: ……………………………………………………………………

ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM NHẬN HÀNG VÀ GIAO HÀNG

2.1. Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại kho hàng có địa chỉ tại: …………………………. do Bên A giao.

2.2. Bên B giao hàng cho Bên A tại địa điểm có địa chỉ tại: ………………………………..

ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO NHẬN HÀNG

STT Tên hàng Nhận hàng Giao hàng Ghi chú
Số lượng Địa điểm Thời gian Số lượng Địa điểm Thời gian

 

ĐIỀU 4: PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

4.1. Bên A yêu cầu Bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện ………………………….

Phải có những khả năng cần thiết như:

  • Tốc độ phải đạt: ……………… km/giờ
  • Có mái che ……………………………
  • Số lượng phương tiện là: ………………

4.2. Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: ………………………..

4.3. Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

4.4. Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng, chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng Bên A phải chịu là: …………………… đồng (Bằng chữ: ………………………………………………………….).

4.5. Sau khi Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà Bên A chưa có hàng để giao sau: ……….. phút thì Bên A phải chứng nhận cho Bên B đem phương tiện về và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của Bên A tại địa điểm giao hàng, Bên B chờ sau ………….. phút, có quyền nhờ UBND cơ sở xác nhận phương tiện có đến và cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.

4.6. Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu Bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó, có quyền yêu cầu Bên A phải chịu phạt ………….. % giá trị tổng cước phí.

4.7. Trường hợp Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: …………….. đồng/giờ.

ĐIỀU 5: GIẤY TỜ CHO VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

5.1. Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện Bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước ……… giờ so với thời điểm giao hàng.

Bên B phải xác báo lại cho Bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi Bên A giao hàng. Nếu Bên A không xác báo xin phương tiện thì Bên B không chịu trách nhiệm.

5.2. Các giấy tờ khác nếu có.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA

6.1. Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:

Lưu ý: Tùy từng loại hàng và tính chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phương thức sau:

  • Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.
  • Theo trọng lượng, thể tích.
  • Theo nguyên hầm hay container.
  • Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.

6.2. Bên A đề nghị Bên B giao hàng theo phương thức:

……………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM XẾP DỠ HÀNG HÓA

7.1. Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa.

Chú ý:

  • Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do Bên A chịu.
  • Trong trường hợp Bên A phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

7.2. Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là ………… giờ.

Lưu ý: Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật, Bên A phải báo trước cho Bên B ………… giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là ………… đồng/giờ (tấn).

7.3. Mức thưởng phạt

  • Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên ………… sẽ thưởng cho bên ………… số tiền là ………… đồng/giờ.
  • Xếp dỡ chậm bị phạt là: ………… đồng/giờ.
  • Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT HAO HỤT HÀNG HÓA

8.1. Nếu hao hụt theo quy định dưới mức ………… % tổng số lượng hàng tháng thì Bên B không phải bồi thường.

8.2. Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì Bên B phải bồi thường cho Bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp Bên A không cử người áp tải).

ĐIỀU 9: NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG HÓA (Nếu có)

9.1. Bên A cử ………… theo phương tiện để áp tải hàng.

Lưu ý: Các trường hợp sau đây Bên A buộc phải cử người áp tải:

  • Hàng quý hiếm: vàng, kim cương, đá quý…
  • Hàng tươi sống đi đường phải ướp;
  • Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;
  • Hàng nguy hiểm;
  • Các loại súng ống, đạn dược;
  • Linh cữu, thi hài.

9.2. Người áp tải có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và giải quyết các thủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa trên đường vận chuyển.

9.3. Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhắm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm làm thiệt hại cho Bên A thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.

ĐIỀU 10: THANH TOÁN PHÍ VẬN TẢI

10.1. Tiền cước phí chính mà Bên A phải thanh toán cho Bên B bao gồm:

  • Loại hàng thứ nhất là: ………… đồng.
  • Loại hàng thứ hai là: ………… đồng.
  • ….

Tổng cộng cước phí chính là: ………… đồng.

10.2. Tiền phụ phí vận tải Bên A phải thanh toán cho Bên B gồm:

  • Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là: ………… đồng/km.
  • Cước qua phà là: ………… đồng.
  • Cước phí chuyển tải là: ………… đồng.
  • Phí tổng vật dụng chèn lót là: ………… đồng.
  • Chuồng cũi cho súc vật là: ………… đồng.
  • Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là: ………… đồng.
  • Lệ phí bến đỗ phương tiện là: ………… đồng.
  • Kê khai giá trị hàng hóa là: ………… đồng.
  • Cảng phí: ………… đồng.
  • Hoa tiêu phí: ………… đồng.

10.3. Tổng cộng cước phí bằng số: ………………. đồng (Bằng chữ: …………………………………..…….).

10.4. Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức sau:

……………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

11.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

a) Nghĩa vụ của Bên A:

  • Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho Bên B theo đúng thời hạn, phương thức đã thỏa thuận;

===>>> Xem thêm: Phạt do chậm thanh toán

  • Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thỏa thuận. Trong trường hợp Bên A trông coi tài sản mà tài sản bị mất mát, hư hỏng thì không được bồi thường.
  • Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

b) Quyền của Bên A:

  • Yêu cầu Bên A chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thỏa thuận;
  • Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển;
  • Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại.

===>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại

11.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

a) Nghĩa vụ của Bên B:

  • Bảo đảm vận chuyển hàng hóa đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn;
  • Trả tài sản cho người có quyền nhận;
  • Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
  • Bồi thường thiệt hại cho Bên A trong trường hợp Bên B để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

b) Quyền của Bên B:

  • Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác;
  • Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Yêu cầu Bên A thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn;
  • Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu Bên B biết hoặc phải biết;
  • Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại.

ĐIỀU 12: ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM

11.1. Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.

11.2. Bên B chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải.

ĐIỀU 13: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (Nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

===>>> Xem thêm: Bảo đảm thực hiện hợp đồng

ĐIỀU 14: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

14.1. Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

14.2. Nếu Bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì Bên A phải chịu phạt đến …………% số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.

14.3. Nếu Bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì:

Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu Bên A đã tiến hành sửa chữa thì Bên B phải đài thọ phí tổn.

Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xác nhận tỷ lệ bồi thường.

14.4. Nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là: ………… % ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

14.5. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị phần tổng cước phí dự chi.

14.6. Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách nhiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

ĐIỀU 15: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tình thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi Tòa án.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

ĐIỀU 16: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ………… tháng ………… năm ………… đến ngày ………… tháng ………… năm …………

Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển hàng hóa này vào ngày ………… tháng ………… năm …………

Hợp đồng được lập thành ……… (………) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

===>>> Xem ngay: Các điều kiên để hợp đồng có hiệu lực

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng vận tải hàng hóa
Dịch vụ soạn thảo mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa được khách hàng tin dùng. – Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

5. Dịch vụ soạn thảo mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa/hợp đồng vận chuyển hàng hóa của Luật Thái An

Trên đây là mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa/hợp đồng vận chuyển hàng hóa chung nhất. Hợp đồng vận tải hàng hóa/hợp đồng vận chuyển hàng hóa rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực hiện hợp đồng.

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn, đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa/hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

___Đối tác pháp lý tin cậy___


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái  An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói