Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt

Hiện nay, nhu cầu góp vốn để đầu tư kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn để trở thành thành viên của doanh nghiệp là rất cao. Phần lớn hợp đồng góp vốn, loại tài sản được lựa chọn là tiền, vì tiền là loại tài sản phổ biến nhất. Theo đó, hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt là loại hợp đồng được sử dụng rất nhiều trong đời sống. Bởi vậy, trong bài viết sau, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn cho khách hàng về Hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt là gì?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm của hợp đồng góp vốn cũng như hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt.

Góp vốn theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020:

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng sẽ được ký kết giữa các bên có thể là cá nhân hoặc tổ chức để thoả thuận về việc cùng thực hiện việc góp vốn để thực hiện một dự án kinh doanh nào đó nhằm tạo ra lợi nhuận cũng như phân chia lợi nhuận.

Tiền mặt hay có thể hiểu là tiền dưới hình thức vật thể của tiền tệ, chẳng hạn như tiền giấy và tiền kim loại.

Theo đó, Hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt có thể hiểu là thoả thuận giữa các bên về việc góp vốn bằng tiền mặt để thực hiện một dự án kinh doanh nào đó, thành lập doanh nghiệp mới hoặc trở thành thành viên của doanh nghiệp để làm ăn, tại ra lợi nhuận cũng như phân chia lợi nhuận.

3. Lưu ý về điều kiện thực hiện việc góp vốn bằng tiền mặt

Trong trường hợp góp vốn bằng tiền thì việc góp vốn phải bằng tiền là đồng Việt Nam.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này.

Theo quy định của Nghị định 222/2013/NĐ-CP tại Điều 6 quy định về giao dịch tài chính của doanh nghiệp như sau:

1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

  1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.

Theo đó, các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt khi góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. Việc góp vốn bằng tiền mặt bằng hình thức trực tiếp góp vốn bằng tiền mặt thì không được pháp luật cho phép, tuy nhiên, nếu góp vốn bằng tiền mặt qua hình thức chuyển khoản thì vẫn được pháp luật cho phép.

Quy định trên chỉ quy định doanh nghiệp không được góp vốn vào doanh nghiệp bằng tiền mặt chứ không quy định việc cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp thì không được góp vốn bằng tiền mặt. Các cá nhân khi góp vốn vào các doanh nghiệp có thể góp bằng tiền mặt, không có quy định bắt buộc góp vốn phải qua tài khoản ngân hàng.

Cá nhân đó có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng, tuy nhiên để đảm bảo tính minh bạch, khách quan thì cá nhân đó nên góp vốn qua ngân hàng.

4. Hình thức hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt

Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về hình thức của hợp đồng góp vốn nói chung và hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt nói riêng. Tuy nhiên, trên thực tế, hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt nên được lập thành văn bản để phòng ngừa những rủi ro các bên vi phạm thoả thuận.

Việc góp vốn bằng tiền mặt cần được lập thành hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt để làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ
Việc góp vốn bằng tiền mặt cần được lập thành hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt để làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Bên cạnh đó, Hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt cũng không bắt buộc phải công chứng theo quy định pháp luật (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, ví dụ như hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì cần được công chứng, chứng thực).

===>>> Xem thêm:Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thế nào?

===>>> Xem thêm:Góp vốn bằng nhà ở

5. Nội dung hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt

Thông thường, nội dung hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt sẽ thường sẽ bao gồm những vấn đề sau:

  • Thông tin của các bên
  • Đối tượng của hợp đồng
  • Tài sản góp vốn và giá trị tài sản góp vốn
  • Thời hạn góp vốn
  • Mục đích của việc góp vốn
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng
  • Phương thức giải quyết tranh chấp
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro
  • Hiệu lực của hợp đồng
  • Các bên tham gia ký kết

6. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt

Công ty Luật Thái An sẽ cũng cấp cho khách hàng mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt cơ bản dưới đây. Tùy vào mục đích soạn thảo và nội dung thỏa thuận cụ thể mà khách hàng cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Số:………………..

Hôm nay, ngày….tháng….năm….. tại địa chỉ………………………………, chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):

Họ tên: ………………………………………..…………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………..cấp ngày……./……./……..tại: ……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):

Họ tên: ………………………………………..…………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………..cấp ngày……./……./……..tại: ……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bằng hợp đồng này, Bên B đồng ý cùng Bên A góp vốn bằng tiền mặt để kinh doanh……………………

ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ GÓP VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

2.1 Tổng giá trị vốn góp

  • Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: ……………VNĐ (Bằng chữ: …).
  • Hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:

Bên A:…………….. VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

Bên B:… …………..VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

2.2 Phương thức góp vốn: Bên B thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho Bên A

2.3 Thời hạn góp vốn:

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu trên là:………… ngày kể từ ngày………….

ĐIỀU 3. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

  • Lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện thực hiện hợp đồng này được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi đã trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
  • Lợi nhuận sẽ được phân chia theo tỷ lệ sau:

Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

  • Lợi nhuận sẽ được chia khi đã trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Quyền của Bên A:

  • Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.

4.2 Nghĩa vụ của Bên A:

  • Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Thông báo cho Bên B về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Quyền của Bên B:

  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình. Nếu trường hợp này xảy ra, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B
  • Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

5.2 Nghĩa vụ của Bên B:

  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
  • Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.
  • Trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêmGiải quyết tranh chấp dân sự

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CÁC BÊN

  • Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  • ….

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên tự nguyện thực hiện các thỏa thuận được ghi nhận trong Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng
  • Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
  • Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

                    ĐẠI DIỆN BÊN A                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

                 (Ký và ghi rõ họ tên)                                 (Ký  và ghi rõ họ tên)

Trên đây là mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến hợp đồng góp vốn kinh doanh, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn mới nhất| Luật Thái An™

===>>> Xem thêmCác tranh chấp hợp đồng góp vốn thường gặp

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

7. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An có kinh nghiệm nhiều năm về tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, trong đó có các hợp đồng góp vốn, hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt.

Mẫu Hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt do Luật sư của Luật Thái An soạn thảo đảm bảo:

✔ Nội dung hợp đồng chặt chẽ, logic và ngắn gọn.

✔ Nhanh chóng, kịp thời

Để tìm hiểu về dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói