Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới hợp đồng ủy quyền, đúc kết từ rất nhiều vụ việc soạn thảo hợp đồng cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế

I. Thế nào là hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là thỏa thuận theo đó bên ủy quyền cho phép bên được ủy quyền được nhân danh mình thực hiện một số công việc được quy định trong hợp đồng ủy quyền và trong khoảng thời gian quy định.

II. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng ủy quyền

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng ủy quyền là Bộ luật dân sự 2015.

III. Các điều khoản cần có trong hợp đồng ủy quyền

1. Chủ thể của hợp đồng ủy quyền

Thể hiện rõ thông tin, xác định rõ xem chủ thể hợp đồng là ai

  • Pháp nhân:
  • Tên pháp nhân;
  • Mã số ĐKDN;
  • Địa chỉ;
  • Sđt, email;
  • Người ủy quyền
  • Cá nhân:
  • Họ và tên;
  • Chứng minh nhân dân;
  • Nơi ở hiện tại;
  • Hộ khẩu;
  • Số điện thoại.
  • Lưu ý:
  • Xác định rõ thông tin chủ thể – tra cứu trên cổng thông tin;
  • Xác định thẩm quyền của người ký kết (người ủy quyền theo pháp luật, ủy quyền theo ủy quyền);

2. Giải thích từ ngữ của hợp đồng ủy quyền

Làm rõ những từ ngữ có thể gây nhầm lẫn trong quá trình soạn thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng.

3. Mục đích của hợp đồng ủy quyền

Căn cứ trên khả năng và nhu cầu của các bên, bên A đồng ý thuê bên B và bên B đồng ý cung cấp dịch vụ ủy quyền cho bên A để thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền.

4. Phạm vi ủy quyền

  • Xác định rõ công việc mà bên ủy quyền được thay mặt cho bên được ủy quyền thực hiện. Công việc ủy quyền cần xác định cụ thể, ví dụ: thay mặt bên A ký kết hợp đồng; thay mặt bên A thực hiện công việc;…..
  • Bên ủy quyền không được thực hiện bất kỳ công việc nào vượt quá phạm vi ủy quyền trong hợp đồng này;
  • Bên được ủy quyền sẽ không chịu bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào phát sinh từ việc thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền của bên ủy quyền;

5. Thời hạn của hợp đồng ủy quyền

  • Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận.
  • Trường hợp không có thoả thuận, thời hạn ủy quyền chấm dứt khi bên giao ủy quyền thông báo cho bên ủy quyền về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền hoặc bên ủy quyền thông báo cho bên giao ủy quyền về việc chấm dứt hợp đồng.

6. Thù lao, phương thức thanh toán trong hợp đồng ủy quyền

  • Thù lao ủy quyền do các bên thỏa thuận;
  • Thù lao cần xác định rõ là theo khối lượng công việc thực hiện hoặc theo một khoản tiền nhất định;
  • Thanh toán:
  • Thời gian;
  • Phương thức;
  • Hồ sơ cần cung cấp.
  • Xác định các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng do bên nào chịu.

7. Quyền và nghĩa vụ bên giao ủy quyền

a)     Quyền

  • Hưởng kết quả từ hoạt động ủy quyền của bên ủy quyền;
  • Đưa ra những chỉ dẫn về hoạt động ủy quyền;
  • Các trường hợp có thỏa thuận khác.

b)     Nghĩa vụ

  • Thông báo ngay cho bên ủy quyền về việc giao kết hợp đồng mà bên ủy quyền đã giao dịch, việc thực hiện hợp đồng mà bên ủy quyền đã giao kết, việc chấp nhận hay không chấp nhận các hoạt động ngoài phạm vi ủy quyền mà bên ủy quyền thực hiện;
  • Cung cấp tài sản, tài liệu, thông tin cần thiết để bên ủy quyền thực hiện hoạt động ủy quyền;
  • Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên ủy quyền;
  • Các trường hợp có thỏa thuận khác.

8. Quyền và nghĩa vụ bên ủy quyền

  • Nhận các tài sản, tài liệu, thông tin cần thiết từ bên giao ủy quyền để thực hiện hoạt động ủy quyền;
  • Nhận thù lao ủy quyền;
  • Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên ủy quyền có quyền cầm giữ tài sản, tài liệu được giao để bảo đảm việc thanh toán các khoản thù lao và chi phí đã đến hạn;
  • Các trường hợp có thỏa thuận khác.

9. Bí mât thông tin trong hợp đồng ủy quyền

  • Các bên thỏa thuận về việc không tiết lộ hoặc cung cấp cho người khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của nhau.

10. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền

  • Trường hợp không có thoả thuận, thời hạn ủy quyền chấm dứt khi bên giao ủy quyền thông báo cho bên ủy quyền về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền hoặc bên ủy quyền thông báo cho bên giao ủy quyền về việc chấm dứt hợp đồng.
  • Nếu bên giao ủy quyền đơn phương thông báo chấm dứt hợp đồng ủy quyền theo quy định trên thì bên ủy quyền có quyền yêu cầu bên giao ủy quyền trả một khoản thù lao do việc bên giao ủy quyền giao kết các hợp đồng với khách hàng mà bên ủy quyền đã giao dịch và những khoản thù lao khác mà đáng lẽ mình được hưởng.
  • Trường hợp thời hạn ủy quyền chấm dứt theo quy định trên theo yêu cầu của bên ủy quyền thì bên ủy quyền bị mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch mà đáng lẽ mình được hưởng nếu các bên không có thoả thuận khác.
  • Các trường hợp có thỏa thuận khác

11. Các trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng ủy quyền

  • Bất kỳ việc không thực hiện hay chậm trễ thực hiện nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng mà do ảnh hưởng trực tiếp của sự kiện bất khả kháng đều không bị coi là vi phạm Hợp đồng.
  • Bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên kia biết. Đồng thời tìm mọi biện pháp để hạn chế và khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây nên trong phạm vi và khả năng cho phép. Hợp đồng sẽ được các bên tiếp tục thực hiện sau khi sự kiện bất khả kháng không còn hoặc đã được khắc phục xong.

12. Phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại trong hợp đồng ủy quyền

  • Một bên có nghĩa vụ chịu phạt khi không thực hiện đúng nghĩa vụ mà nguyên nhân không nằm trong những trường hợp miễn trừ trách nhiệm;
  • Bồi thường thiệt hại phát sinh khi một bên bị thiệt hại mà nguyên nhân trực tiếp là do việc bên còn lại không thực hiện theo đúng các nghĩa vụ đã thỏa thuận;
  • Các bên thỏa thuận về mức phạt hợp đồng nhưng không được vượt quá 8% phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301 Luật thương mại).

13. Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng ủy quyền

  • Nếu có tranh chấp phát sinh phương thức được ưu tiên lựa chọn là đàm phán, hòa giải;
  • Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp theo phương thức trọng tài hoặc khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền.

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng. Có một sự thật là không ít doanh nghiệp nước ta hào phóng mua sắm, chi tiêu tiệc tùng… nhưng lại phó thác cho nhân viên văn phòng, kết toán soạn thảo những hợp đồng dịch vụ theo mẫu tìm kiếm trên mạng để tiết kiệm chi phí sử dụng dịch vụ luật sư. Thế nên, đa phần họ thường ký những hợp đồng dịch vụ đầy rủi ro pháp lý, phát sinh tranh chấp đôi khi làm doanh nghiệp “khuynh gia bại sản” !!!

IV. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng ủy quyền của Luật Thái An

Chúng tôi chuyên soạn thảo các loại hợp đồng, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng ủy quyền như sau:

a. Hợp đồng ủy quyền giữa các bên có địa vị pháp lý khác nhau:

  • Hợp đồng ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân
  • hợp đồng ủy quyền giữa cá nhân và công ty
  • hợp đồng ủy quyền giữa công ty với công ty

b. Hợp đồng ủy quyền với các mục đích khác nhau:

  • hợp đồng ủy quyền mua bán nhà nhà đất, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất đai nhà ở
  • hợp đồng ủy quyền bán tài sản, hợp đồng ủy quyền mua bán xe máy, ô tô
  • hợp đồng ủy quyền kinh doanh, hợp đồng ủy quyền đầu tư
  • hợp đồng ủy quyền định đoạt tài sản
  • hợp đồng ủy quyền giải quyết tranh chấp
  • hợp đồng ủy quyền thu hồi nợ
  • hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ
  • hợp đồng ủy quyền khai thác khoáng sản

Nếu bạn cần một bản hợp đồng kín kẽ, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của bạn thì có thể sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp của chúng tôi. Bạn có thể tham khảo:


Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN