Chấm dứt hoạt động chi nhánh

Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An xin giới thiệu về Chấm dứt hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp, bao gồm chấm dứt hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp trong nước, chấm dứt hoạt động chi nhánh được thành lập tại nước ngoài và chấm dứt hoạt động chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. 

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh về chấm dứt hoạt động chi nhánh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký kinh doanh;
  • Luật Thương mại 2005;
  • Nghị định số 07/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

2. Khái niệm chi nhánh

Khái niệm chi nhánh được định nghĩa tại khoản 1 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 sau:

  • Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp;
  • Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền;
  • Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, chi nhánh không có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên được thành lập hợp pháp và có con dấu và tài khoản riêng, nhưng không độc lập hoàn toàn về tài sản, phải nhân danh trụ sở chính thực hiện các quan hệ pháp luật, chứ không nhân danh bản thân chi nhánh đó.

3. Các trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh

a. Các trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh đối với chi nhánh doanh nghiệp trong nước:

Theo khoản 1 Điều 213 Luật Doanh nghiệp 2020, Chi nhánh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

  • Theo quyết định của chính doanh nghiệp;
  • Theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b. Các trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh đối chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, các trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh của thương nhân nước ngoài bao gồm:

  • Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài.
  • Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh.
  • Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Chi nhánh mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn.
  • Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Chi nhánh mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn.
  • Bị thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh theo quy định.
  • Thương nhân nước ngoài, Chi nhánh không còn đáp ứng một trong những điều kiện về cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam.
Chấm dứt hoạt động chi nhánh
Dịch vụ chấm dứt hoạt động chi nhánh do dịch covid-19 được nhiều người quan tâm – Minh họa: nguồn internet

4. Hồ sơ chấm dứt chấm dứt hoạt động chi nhánh

a. Hồ sơ chấm dứt chấm dứt hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp trong nước:

  • Quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh (Quyết định của Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của Chủ sở hữu hoặc Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của HĐTV đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của HĐQT đối với CTCP; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh);
  • Thông báo của công ty về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh;
  • Danh sách chủ nợ và toàn bộ số nợ chưa thanh toán của chi nhánh;
  • Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động làm việc tại chi nhánh;
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh;
  • Con dấu của chi nhánh đang sử dụng (nếu đang sử dụng);
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu thì phải có thêm Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động.
  • Lưu ý: 01 bộ hồ sơ.

b. Hồ sơ đối với chi nhánh được thành lập ở nước ngoài:

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh ở nước ngoài (mẫu Phụ lục II-21 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
    • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn hiệu lực.
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
  • Lưu ý: 01 bộ hồ sơ.

c. Hồ sơ chấm dứt chấm dứt hoạt động chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh,  theo mẫu của Bộ Công Thương (do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký);
  • Bản chính Giấy phép thành lập Chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động.
  • Lưu ý: 01 bộ hồ sơ.

>>> Xem thêm: A-Z Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh

5. Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh

a. Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp trong nước:

  • Thực hiện thủ tục quyết toán thuế (trường hợp chi nhánh hoạt động tài chính độc lập) và đóng mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế;
  • Chi nhánh chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ như nợ bảo hiểm xã hội, nợ đối tác và khách hàng, nợ lương của người lao động (nếu có);
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh để thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh như trên;
  • Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư (khu công nghiệp…), nơi Chi nhánh có trụ sở;
  • Phòng đăng ký kinh doanh (Ban quản lý khu công nghiệp…) xem xét tính hợp lệ hồ sơ của đồng thời liên hệ với cơ quan thuế để xin ý kiến;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trả lại hồ sơ và yêu cầu công ty sửa đổi, bổ sung.
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và công ty mẹ đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nghĩa vụ thuế thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động, đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh.

b. Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh được thành lập tại nước ngoài: 

  • Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi chi nhánh đặt trụ sở (hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở, khi thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh ở nước ngoài).
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh.

>>> Xem thêm: A-Z Thủ tục chấm dứt Văn phòng đại diện

c. Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh của thương gia nước ngoài tại Việt Nam: 

  • Thực hiện quyết toán thuế đối tại cơ quan quản lý thuế, thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động (nếu có) và thanh toán các khoản nợ lương, thưởng … đối với người lao động (nếu có);
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế;
  • Soạn hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh như đã nêu trên (để thực hiện thủ tục tại cơ quan cấp giấy phép thành lập chi nhánh);
  • Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Bộ Công thương hoặc Ban quản lý khu công nghiệp (khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao), nơi Chi nhánh có trụ sở;
  • Bộ phận một cửa bộ phận một cửa của Bộ Công thương cấp giấy biên nhận;
  • Bộ phận chuyên môn của Bộ Công thương xem xét tính hợp lệ hồ sơ của đồng thời liên hệ với cơ quan thuế để xin ý kiến;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày Bộ Công thương sẽ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và công ty mẹ đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nghĩa vụ thuế: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh của thương nhân nước ngoài;
  • Trả lại con dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu của Chi nhánh tại Cơ quan công an;
  • Niêm yết công khai tại trụ sở chi nhánh về việc chấm dứt hoạt động.

>>> Xem thêm: Thủ tục chấm dứt chi nhánh, địa điểm kinh doanh

6. Dịch vụ chấm dứt hoạt động chi nhánh

Dưới đây là Dịch vụ của Công ty luật Thái An về chấm dứt hoạt động chi nhánh.

Nội dung dịch vụ chấm dứt hoạt động chi nhánh

  • Tư vấn luật miễn phí trước khi thực hiện khách hàng chấm dứt chi nhánh:
    • Lưu ý khi chấm dứt hoạt dộng chi nhánh;
    • Công việc cần làm trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh:
      – Quyết toán thuế;
      – Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
      – Thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội;
      – Thanh toán các khoản nợ đối với đối tác, khách hàng, người lao động…
  • Hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan;
  • Soạn thảo hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh;
  • Thay mặt khách hàng:
    • Nộp hồ sơ chấm dứt chi nhánh tại cơ quan có thẩm quyền;
    • Theo dõi việc xử lý hồ sơ, bổ sung hồ sơ (nếu có);
    • Nhận kết quả Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh;
    • Nộp phí, lệ phí liên quan đến chấm dứt chi nhánh;
    • Trả dấu chi nhánh tại cơ quan công an (đối với Chấm dứt hoạt động chi nhánh của thương nhân nước ngoài).
  • Hướng dẫn khách hàng các công việc cần làm sau khi có Thông báo của cơ quan chức năng về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh.

Xem thêm: Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói

Lợi ích khi Khách hàng sử dụng Dịch vụ chấm dứt hoạt động chi nhánh của Luật Thái An

  • Khách hàng được tư vấn luật miễn phí trước khi chấm dứt hoạt động chi nhánh;
  • Khách hàng được hỗ trợ các công việc cần thực hiện trước và sau khi chấm dứt hoạt động chi nhánh;
  • Hồ sơ thủ tục nhanh gọn;
  • Dịch vụ trọn gói với chi phí rất thấp;
  • Khách hàng được giảm tới 20% phí dịch vụ pháp lý đối với các yêu cầu khác.

—>>> Liên hệ ngay TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!