Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề: Hưởng chế độ thai sản khi nghỉ dưỡng thai thế nào? Quyền lợi và Thủ tục?

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. tôi tên là Ly, hiện đang làm việc tại Phú Thọ. Tôi đi làm ở công ty và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2019 đến nay là tháng 04/2019 là 15 tháng. Tôi đang mang thai 1 bé gái được tầm 5 tháng nhưng sức khỏe yếu và có đi khám thai ở bệnh viện. Bác sỹ bảo trường hợp của tôi thai yếu nên cần nghỉ dưỡng thai cho đến lúc sinh, trước mắt có cho em một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội ghi nhận việc nghỉ dưỡng thai 30 ngày. Vậy trong thời gian nghỉ dưỡng thai em có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không và việc nghỉ như vậy có ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản khi sinh của tôi không? Nếu được thì thủ tục giải quyết thế nào? Sinh con xong tôi vẫn sẽ đi làm lại.

Luật Thái An trả lời:

 Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh chế độ thai sản khi nghỉ dưỡng thai là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015
  • Quyết định 166/QĐ-BHXHquy định Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN

2. Khi nào lao động nữ có thể xin nghỉ dưỡng thai ?

Căn cứ Điều 156 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định như sau:

Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.”

Theo đó, trong trường hợp bạn mang thai mà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì bạn có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (được nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chưa bệnh).

3. Lao động nữ có quyền lợi gì không khi nghỉ dưỡng thai ?

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 không quy định mức hưởng thai sản khi nghỉ dưỡng thai. Do đó, trong thời gian nghỉ dưỡng thai bạn không được nhận hỗ trợ từ bảo hiểm xã hội. Trường hợp bạn có thời gian nghỉ dưỡng thai thì được hưởng quyền lợi khi xét hưởng chế độ thai sản khi sinh con của bảo hiểm xã hội.

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

……

Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.”

Theo đó, để được hưởng chế độ thai sản khi có thời thời gian nghỉ dưỡng thai thì người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Trong vòng 12 tháng trước sinh đóng được tối thiểu 3 tháng bảo hiểm xã hội (không phải đóng đủ 6 tháng Bảo hiểm xã hội như quy định đối với trường hợp thông thường)
  • Khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền (có giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai).

Xét trường hợp của bạn, bạn đã đóng bảo hiểm được 12 tháng, có giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai của cơ sở khám chữa bệnh và xét thấy bạn đóng được hơn 3 tháng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh nên bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

5. Quyền lợi chế độ thai sản được hưởng

Trường hợp của bạn có thời gian nghỉ dưỡng thai trước sinh và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn được hưởng các quyền lợi sau đây:

a. Thời gian hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì khi đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con tổng là 06 tháng, trong đó thời gian được kê khai nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

b. Mức hưởng chế độ thai sản:

Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản:

“1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;”

Theo đó, khi bạn sinh con thì bạn hưởng với mức tính bằng: 100% Lương bình quân 6 tháng trước khi bạn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014 (về trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi) thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng mà bạn sinh con cho mỗi con.

6. Thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con có thời gian nghỉ dưỡng thai

Bước 1: Nộp hồ sơ

Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả như sau:

“Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

2.2. Đối với chế độ thai sản của người đang đóng BHXH: Hồ sơ … gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:

… 2.2.2. Lao động nữ sinh con:

a)Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con….”

đ) Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH thì có thêm một trong các giấy t sau:

đ1) Trường hp điều trị nội trú: Bn sao giy ra viện hoặc tóm tt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưng thai.

đ2) Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưng thai.

đ3) Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK.

Theo đó, bạn cần chuẩn bị giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con (bản sao); các Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai. Bạn nộp giấy tờ trên cho doanh nghiệp nơi bạn làm việc trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo Khoản 2 Điều 102  Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ bạn, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Trách nhiệm giải quyết của cơ quan Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo Khoản 4 Điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH. Theo đó, trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn. Trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề nghỉ dưỡng thai.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói