Chấm dứt hợp đồng lao động là chấm dứt việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Việc chấm dứt hợp đồng có thể do các bên thỏa thuận, đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc vì một số lý do khác. Với tính chất quan trọng và phức tạp nên việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được pháp luật quy định rất chặt chẽ.

Để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thì người lao động và người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định luật định, một trong số đó là quy định về thủ tục báo trước. Tuy nhiên, có một số trường hợp luật cho phép chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

Để tìm rõ hơn về các trường hợp này, Công ty Luật Thái An xin chia sẻ một số kiến thức và kinh nghiệm về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.


1. Cơ sở pháp lý quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

Cơ sở pháp lý quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước là các văn bản pháp luật sau:

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp một bên trong quan hệ lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần có sự thỏa thuận hoặc đồng ý của bên còn lại. Về nguyên tắc việc phá vỡ cam kết luôn không được khuyến khích, nếu như không muốn nói là bị cấm đoán.

Tuy nhiên, trên thực tế, có những trường hợp người sử dụng lao động xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi của người lao động hoặc vì lý do khách quan hay do người lao động vi phạm thỏa thuận, không đáp ứng được yêu cầu công việc mà pháp luật cho phép người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019, người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn tùy thuộc vào từng loại hợp đồng (Khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019).

===>>> Xem thêm: Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn

Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động bị xâm phạm như bị đánh đập, ngược đãi, quấy rối tình dục hay không được trả đủ lương, trả lương không đúng thời hạn… thì Bộ Luật Lao động 2019 cho phép người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019. 

Có thể thấy quy định tại Bộ Luật Lao động 2019 đã mở rộng hơn về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Dù làm việc theo loại hợp đồng nào, người lao động cũng có quyền chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do.

Tương tự, người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng người sử dụng lao động chỉ được thực hiện quyền này khi thỏa mãn cả lý do chấm dứt và thời hạn báo trước (Khoản 1, Khoản 2  Điều 36 Bộ Luật Lao động 2019).

Về cơ bản, quy định về thời hạn báo trước của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động kế thừa quy định trước đây trong Bộ Luật Lao động 2012 nhưng có bổ sung thêm 02 trường hợp người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, đó là:

  • (i) Trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 31 và
  • (ii) Trường hợp người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Đây là hai trường hợp người lao động đã vi phạm pháp luật lao động, là biểu hiện của hành vi thiếu ý thức tổ chức kỷ luật nên việc cho phép người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước cho người lao động là hợp lý.

===>>> Xem thêm: Rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước
Bộ Luật Lao động 2019 cho phép người lao động và người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong 07 trường hợp sau đây:

3.1. Người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019

Căn cứ quy định tại Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động chỉ được bố trí người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nếu có căn cứ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Khi gặp khó khăn đột xuất mà nguyên nhân là do ảnh hưởng từ thiên tai, hỏa hoạn hoặc các loại dịch bệnh nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe của con người;
  • Để áp dụng các biện pháp nhằm ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Để khắc phục các sự cố về điện, nước;
  • Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động. Trường hợp này phải được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Nếu không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì người sử dụng lao động không được chuyển người lao động làm công việc khác so với thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng lao động nếu người lao động không đồng ý.

===>>> Xem thêm: Chuyển người lao động làm tại địa điểm khác so với hợp đồng

Trường hợp người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước cho người sử dụng lao động.

3.2. Người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động 2019

Theo Điều 94 Bộ Luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.

Ngoài ra nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì ngoài tiền lương, người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Như vậy, nếu người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước cho người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Cần làm gì khi công ty nợ lương?

3.3. Người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động

Theo Khoản 7 Điều 3 Bộ Luật Lao động 2019 thì:

“Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.”

Để nhận diện các hành vi được xác định là lao động cưỡng bức, tạo điều kiện cho các quốc gia thành viên thực thi pháp luật, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã ban hành ấn phẩm “Các dấu hiệu nhận biết lao động cưỡng bức” trong Chương trình hành động đặc biệt phòng, chống lao động cưỡng bức.

Theo đó, tài liệu này đã đưa ra 11 dấu hiệu nhận diện các hành vi được xác định là lao động cưỡng bức. Những dấu hiệu này là:

  • Lạm dụng tình trạng khó khăn của người lao động;
  • Lừa gạt;
  • Hạn chế đi lại;
  • Bị cô lập;
  • Bạo lực thân thể và tình dục;
  • Dọa nạt, đe dọa;
  • Giữ giấy tờ tùy thân;
  • Giữ tiền lương;
  • Lệ thuộc vì nợ;
  • Điều kiện sống và làm việc bị lạm dụng;
  • Làm thêm giờ quá quy định.

Ở Việt Nam, lao động cưỡng bức được ghi nhận khá cụ thể trong Bộ Luật Lao động năm 2019. Theo Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Lao động 2019 thì ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động là một trong những hành vi bị nghiêm cấm theo pháp luật Việt Nam. Mặt khác, cưỡng bức lao động được coi là một trong những căn cứ để người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

Ngoài ra, trong quá trình làm việc, nếu người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự thì người lao động hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

===>>> Xem thêm: Chủ công ty đánh nhân viên có là trái pháp luật?

3.4. Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Theo Khoản 9 Điều 3 Bộ Luật Lao động 2019 và Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

“Quấy rối tình dục nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.”

Trong đó:

Quấy rối tình dục có thể xảy ra dưới dạng:

  • Trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc;
  • Hoặc những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối.

Nơi làm việc: là bất cứ địa điểm nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động, bao gồm:

  • Những địa điểm hay không gian có liên quan đến công việc như các hoạt động xã hội, hội thảo, tập huấn, chuyến đi công tác chính thức, bữa ăn; hội thoại trên điện thoại, các hoạt động giao tiếp qua phương tiện điện tử, phương tiện đi lại do người sử dụng lao động bố trí từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại;
  • Nơi ở do người sử dụng lao động cung cấp và địa điểm khác do người sử dụng lao động quy định.

Những hành vi được xác định là quấy rối tình dục tại nơi làm việc bao gồm:

  • Hành vi mang tính thể chất gồm hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ thể mang tính tình dục hoặc gợi ý tình dục;
  • Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm lời nói trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử có nội dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục;
  • Quấy rối tình dục phi lời nói gồm ngôn ngữ cơ thể; trưng bày, miêu tả tài liệu trực quan về tình dục hoặc liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử.

Như vậy, trường hợp người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước với người sử dụng lao động.

3.5. Người lao động là lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Lao động 2019

Theo Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Lao động 2019, lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

Khi đó người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên theo quy định tại Điều 46 Bộ Luật Lao động 2019.

===>>> Xem thêm: Lao động nữ đang mang thai có bị xử lý kỷ luật không?

3.6. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ Luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Điều 169 Bộ Luật Lao động 2019 đã quy định cụ thể về tuổi nghỉ hưu như sau:

“1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước với người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Người lao động tiếp tục làm việc khi nghỉ hưu có được không?

3.7. Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Bộ Luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trước, trong và sau khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định của luật lao động, trong đó có nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng.

Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng được quy định tại Điều 16 Bộ Luật Lao động 2019. Theo đó, tại Khoản 1 quy định khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về:

  • Công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • An toàn, vệ sinh lao động;
  • Tiền lương, hình thức trả lương;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ;
  • Các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

Người sử dụng lao động phải cung cấp toàn bộ thông tin đến người lao động trước khi hai bên tiến hành giao kết hợp đồng. Việc cung cấp các thông tin cơ bản để người lao động xem xét người sử dụng lao động có đáp ứng được các yêu cầu của người lao động hay không, từ đó đảm bảo quyền lợi của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Do đó, nếu người sử dụng lao động cung cấp các thông tin trên không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

4. Các trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Bộ Luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong 02 trường hợp sau đây:

4.1. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ Luật Lao động 2019

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà người lao động không có mặt tại nơi làm việc thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước đối với người lao động.

4.2. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên

Khi người lao động nghỉ việc liên tục 05 ngày trở lên mà không có lý do chính đáng như: bản thân, thân nhân ốm đau (có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền); thiên tai, hỏa hoạn… thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước đối với người lao động.

Ngược lại, người lao động nghỉ việc liên tục 05 ngày trở lên có lý do chính đáng mà người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được coi là trái pháp luật.

===>>> Xem thêm: 

Trên đây là phần tư vấn về “Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước” của Công ty Luật Thái An.

Nếu bạn cần được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Công ty Luật Thái An

Quan hệ lao động là mối quan hệ rất phổ biến trong xã hội và cũng là mối quan hệ dễ gây ra tranh chấp. Vì vậy, sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh vi phạm pháp luật có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý đáng tiếc.

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói