Khi tham gia thị trường lao động, người lao động phải tuân thủ pháp luật và tuân theo nội quy riêng của doanh nghiệp. Nếu vi phạm doanh nghiệp đó có quyền sa thải. Một tổ chức, công ty có nhiều thành viên ban lãnh đạo nhưng không phải ai cũng có thẩm quyền ra quyết định sa thải nhân viên. Vậy, ai là người có quyền sa thải, ký quyết định sa thải người lao động?

Nhận biết được thắc mắc chung của nhiều khách hàng, Công ty Luật Thái An bằng kiến thức và kinh nghiệm tư vấn pháp luật lao động xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề chủ thể có quyền sa thải nhân viên?

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Ngô Viết Tú, 27 tuổi, hiện đang cư trú tại quận Thủ Đức, TP. HCM. Tôi đang làm công nhân tại công ty sản xuất dây cáp. Vì việc cá nhân mà tôi tự ý nghỉ  việc 01 tuần. Tôi định khi đi làm trở lại thì sẽ báo cho cấp trên sau. Tuy nhiên khi trở lại làm việc, tôi nhận được thông báo mình sẽ bị sa thải vì vi phạm nội quy của công ty.

Ban đầu, tôi chỉ nghĩ rằng có thể tôi chỉ bị khiển trách thôi và không nghĩ rằng nghỉ không phép như vậy sẽ bị đuổi việc. Nhưng điều tôi thắc mắc hơn nữa là hợp đồng lao động giữa tôi và công ty là do giám đốc ký nhưng quyết định sa thải tôi lại do quản đốc ký.

Mong luật sư giải đáp những băn khoăn về việc bị sa thải của tôi. Xin cảm ơn!

Công ty Luật Thái An trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi ai có quyền sa thải nhân viên. Chúng tôi xin trả lời về “Ai có quyền sa thải người lao động?” như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh về chủ thể có quyền sa thải người lao động

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về chủ thể có quyền sa thải người lao động là các văn bản pháp luật sau đây:

Đây là hai căn cứ để xác định: Ai là người có quyền sa thải nhân viên?:

2. Nghỉ không phép có bị sa thải?

Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật đặc biệt và nặng nhất mà người lao động phải chịu. Vì sự kiện này làm chấm dứt mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Các hình thức kỷ luật người lao động

Do vậy, pháp luật quy định những trường hợp cụ thể mà người sử dụng lao động được sa thải người lao động. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và hạn chế người sử dụng lao động sa thải người lao động khi không cần thiết.

Theo khoản 4, Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định căn cứ để người có quyền sa thải người lao động:

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

quyền sa thải nhân viên
Có thể bạn sẽ đánh mất quyền lợi chính đáng của mình nếu không biết ai có quyền sa thải – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Theo đó, người lao động nghỉ việc không phép, không có lý do chính đáng 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc sẽ bị sa thải.

Đối chiếu đến trường hợp của bạn, bạn nghỉ việc 01 tuần (07 ngày) mà không báo cho người sử dụng lao động. Vì vậy, bạn đã tự ý nghỉ quá 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc.

Bên cạnh đó, bạn cũng không thuộc các trường hợp không xử lý kỷ luật người lao động cho nên căn cứ sa thải trong trường hợp của bạn là đúng quy định.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp không xử lý kỷ luật người lao động

Vậy nên, bạn đã đủ điều kiện để bị sa thải.

3. Ai có quyền sa thải?

Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền sa thải như sau:

“i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.”

Đối chiếu với khoản 3 Điều 18 Bộ luật lao động năm 2019 thì người giao kết hợp đồng phía người sử dụng lao động có thể là:

“a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

cNgười đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.”

Do đó, người có quyền sa thải là người đã giao kết hợp đồng lao động với bạn – giám đốc công ty bạn đang làm việc hoặc người khác được quy định rõ trong nội quy lao động.

Vậy nên, nếu quản đốc không phải là người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động được ghi nhận trong Nội quy lao động thì quản đốc ký quyết định sa thải bạn là không đúng quy định của pháp luật.

Nếu Nội quy lao động của công ty có quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động của Quản đốc, thì người này ký quyết định sa thải bạn là đúng quy định.

4. Tóm tắt phần tư vấn về chủ thể có quyền sa thải người lao động

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về việc “Ai có quyền sa thải người lao động” là:

  • Bạn tự ý nghỉ 07 ngày trong tháng mà không có lý do chính đáng, nên việc công ty sa thải bạn là hoàn toàn có căn cứ.
  • Nếu Nội quy lao động của công ty không có quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động của Quản đốc, thì Công ty bạn đã vi phạm quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật người lao động
  • Nếu Nội quy lao động của công ty có quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động của Quản đốc, thì Công ty bạn xử lý kỷ luật bạn như vậy là đúng quy định
  • Lưu ý: Việc xử lý kỷ luật người lao động không thể làm tuỳ tiện mà phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định:

===>>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục kỷ luật người lao động

5. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động

Nếu bạn cần được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011

Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói